Nhị Đức
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Nhị Đức. Trí đức và Đoạn đức.
1. Trí đức: Chỉ cho trí tuệ có năng lực chiếu rọi tất cả Sự Lí. Đây là Liễu Nhân mà hết thảy Chúng Sinh vốn có sẵn.
2. Đoạn đức: Trí lực đoạn trừ tất cả vọng hoặc. Đây là Duyên Nhân mà hết thảy Chúng Sinh vốn có sẵn. Trí đức là Bồ Đề, Đoạn đức là Niết Bàn. [X. Quan Âm Huyền Nghĩa Q.thượng].
II. Nhị Đức. Chỉ cho Bi đức và Trí đức.
1. Bi đức: Đức lợi tha của chư Phật và Bồ Tát.
2. Trí đức: Đức tự lợi của chư Phật và Bồ Tát.
III. Nhị Đức. Chỉ cho Tính Đức và Tu đức.
1. Tính Đức: Chỉ cho Pháp Thân, tức là Chính nhân Phật Tính sẵn có trong hết thảy Chúng Sinh.
2. Tu đức: Chỉ cho Bát Nhã và Giải thoát, tức là Liễu Nhân và Duyên Nhân do công tu hành mà Thành Tựu được. [X. Thiên Thai Tứ Giáo Nghi Tập Chú Q.hạ].
1. Trí đức: Chỉ cho trí tuệ có năng lực chiếu rọi tất cả Sự Lí. Đây là Liễu Nhân mà hết thảy Chúng Sinh vốn có sẵn.
2. Đoạn đức: Trí lực đoạn trừ tất cả vọng hoặc. Đây là Duyên Nhân mà hết thảy Chúng Sinh vốn có sẵn. Trí đức là Bồ Đề, Đoạn đức là Niết Bàn. [X. Quan Âm Huyền Nghĩa Q.thượng].
II. Nhị Đức. Chỉ cho Bi đức và Trí đức.
1. Bi đức: Đức lợi tha của chư Phật và Bồ Tát.
2. Trí đức: Đức tự lợi của chư Phật và Bồ Tát.
III. Nhị Đức. Chỉ cho Tính Đức và Tu đức.
1. Tính Đức: Chỉ cho Pháp Thân, tức là Chính nhân Phật Tính sẵn có trong hết thảy Chúng Sinh.
2. Tu đức: Chỉ cho Bát Nhã và Giải thoát, tức là Liễu Nhân và Duyên Nhân do công tu hành mà Thành Tựu được. [X. Thiên Thai Tứ Giáo Nghi Tập Chú Q.hạ].