Nhị Độ

《二土》 èr tǔ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Hai loại Quốc Độ.
1. Tịnh Độ và Uế độ. a) Tịnh Độ: Cõi nước được Trang Nghiêm bằng các thứ vật báu, thanh tịnh, An Lạc. b) Uế độ: Cõi nước có đầy dẫy điều xấu ác, nhơ nhớp, khổ não. [X. kinh Tâm Địa quán Q. 4.; phẩm Bảo Tháp kinh Pháp hoa].
2. Sự Độ và Lí độ. a) Sự Độ: Cõi Sự Tướng, chỗ ở của Ứng thân Phật. b) Lí độ: Cõi Thực tướng, nơi ở của Chân Thân Phật. [X. Duy Ma Kinh văn sớ Q. 1.].
3. Báo Độ và Hóa độ. a) Báo Độ: Cõi nước được Thành Tựu do Nguyện Lực lúc tu nhân. b) Hóa độ: Cõi nước được hóa hiện ra vì mục đích cứu độ Chúng Sinh. [X. An Lạc Tập Q.thượng].
4. Báo Độ và Ứng độ. a) Báo Độ: Cõi nước do Chúng Sinh nhờ vào sự tu hành của mình mà có. b) Ứng độ: Cõi nước do đức Phật tùy thuận Chúng Sinh mà hiện ra để cứu vớt. [X. Duy Ma Kinh Lược Sớ Q. 1.].
5. Thực trí độ và Biến hóa độ. a) Thực trí độ: Cõi của Căn Bản Trí trụ nơi Hậu Đắc Trí. b) Biến hóa độ: Cõi biến hóa, tịnh uế trải qua các kiếp số. [X. Hoa Nghiêm Kinh Sớ sao Q. 7.].