Nhị Không Quán
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Pháp quán xét về 2 cái không.
1. Quán xét nhân không và Pháp Không để đoạn trừ Phiền Não Chướng và Sở Tri Chướng.
2. Vô sinh quán và Vô Tướng quán: a) Vô sinh quán: Các Pháp Không có tự tính, do Nhân Duyên sinh ra, tuy sinh nhưng chẳng phải thực có, nên là không; tính tự chẳng sinh nên gọi Vô sinh. Pháp quán này tương đương với Tính Không Quán trong Nam Sơn Tam Quán. b) Vô Tướng quán: Thể tính của pháp hư giả không vô, Phàm Phu vọng chấp tướng các pháp, như thấy hoa đốm giữa Hư Không mà cho là có thực; nếu xa lìa vọng tình thì có thể thấy tướng các pháp là không. Pháp quán này tương đương với Tướng Không Quán trong Nam Sơn Tam Quán. [X. Du tâm Pháp Giới kí Q.thượng]. (xt. Nam Sơn Tam Quán).
1. Quán xét nhân không và Pháp Không để đoạn trừ Phiền Não Chướng và Sở Tri Chướng.
2. Vô sinh quán và Vô Tướng quán: a) Vô sinh quán: Các Pháp Không có tự tính, do Nhân Duyên sinh ra, tuy sinh nhưng chẳng phải thực có, nên là không; tính tự chẳng sinh nên gọi Vô sinh. Pháp quán này tương đương với Tính Không Quán trong Nam Sơn Tam Quán. b) Vô Tướng quán: Thể tính của pháp hư giả không vô, Phàm Phu vọng chấp tướng các pháp, như thấy hoa đốm giữa Hư Không mà cho là có thực; nếu xa lìa vọng tình thì có thể thấy tướng các pháp là không. Pháp quán này tương đương với Tướng Không Quán trong Nam Sơn Tam Quán. [X. Du tâm Pháp Giới kí Q.thượng]. (xt. Nam Sơn Tam Quán).