Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.807 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 149/316.
  • Lược Giáo

    《略教》

    Đối lại: Quảng giáo. Cũng gọi Lược giới. Sau khi đức Phật thành đạo, trong khoảng 12 năm đầu, hàng đệ tử chưa phạm giới, nên giới pháp mà Ngài răn dạy rất sơ lược như (Đại 22, 1022 hạ): Khéo giữ gìn lời nói, Tự tịnh ý ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lược Giáo Giới Kinh

    《略教誡經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật răn dạy các vị tỉ khưu một cách sơ lược về hạnh thiểu dục tri túc, đoạn trừ vô minh, khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lược Hư Đầu Hán

    《掠虛頭漢》

    Cũng gọi Lược hư hán. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lược là cướp lấy; Hư là giả dối không thực. Lược hư đầu hán là kẻ chỉ biết bắt chước lời nói và hành động của những người khác, chứ bản thân không có thực chất. Tắc 10, B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lược Luận An Lạc Tịnh Độ Nghĩa

    《略論安樂淨土義》

    Gọi tắt: An lạc tịnh độ nghĩa, An lạc độ nghĩa, Lược luận. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đàm loan soạn vào đời Bắc Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung luận này căn cứ vào ý nghĩa trong 3 bộ kinh (Vô lượng thọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lược Niệm Tụng Pháp

    《略念誦法》

    Cách tụng niệm vắn tắt trong pháp tu của Mật giáo. Cứ theo Kim luân thời xứ nghi quĩ, nếu hành giả bận rộn nhiều việc, tu pháp rộng sợ thiếu sót, thì có thể tu pháp này. Trước hết, kết ấn Trí quyền, tức thắng thân gia tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lược Tam Bảo

    《略三寶》

    Nghi thức lược tụng Tam bảo trong Thiền lâm, tức sau khi đọc kệ hồi hướng xong thì tụng: Thập phương tam thế nhất thiết Phật (tức là Phật bảo). Chư tôn Bồ tát ma ha tát (tức là Tăng bảo). Ma ha bát nhã ba la mật(tức là P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lược Thặng Đại Phu

    《掠剩大夫》

    Vị thần trông coi việc ăn uống của nhân loại. Môn Linh tượng trong Thiền lâm tượng khí tiên nói: Mở mắt bị cảnh bên ngoài cuốn hút, nhắm mắt theo mộng mị dẫn đi, nào người có biết phán quan Chú lộc và Lược thặng đại phu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lược Thụ Tam Quy Ngũ Bát Giới Tinh Bồ Tát Giới

    《略授三歸五八戒幷菩薩戒》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trừng chiếu soạn vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 95. Nội dung sách này nói về nghi thức thụ Tam qui, Ngũ giới, Bát giới và Bồ tát giới, Ngũ giới và Bát giới mỗi khoa lập 8 môn, giớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lược Thuật Kim Cương Đỉnh Du Già Phân Biệt Thánh Vị Tu Chứng Pháp Môn Kinh

    《略述金剛頂瑜伽分別聖位修證法門經》

    Cũng gọi Kim cương đính tam thập thất tôn phân biệt Thánh vị pháp môn, Kim cương đính phân biệt Thánh vị kinh, Phân biệt Thánh vị kinh, Thánh vị kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lược Trung Thuyết Quảng

    《略中說廣》

    Đối lại: Quảng trung thuyết lược. Dùng lời sâu rộng để hiển bày 1 pháp giản lược cơ bản. Kinh Niết bàn quyển 33 (bản Bắc) nói (Đại 12, 546 thượng): Thế nào gọi là Lược trung thuyết quảng? Như đức Phật bảo các tỉ khưu: Na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lược Tự

    《略字》

    Cũng gọi Tỉnh tự. Chữ viết tắt, hoặc mượn chữ âm để thay thế chữ chính trong Hán tự. Chữ viết tắt trong kinh Phật bắt đầu ở Trung quốc, như trong Phật điển chương sớ bản chép tay đào được ở Đôn hoàng, chữ Phật ( ) được v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lượng

    《量》

    Phạm: Pramàịa. Theo nghĩa hẹp, Lượng chỉ cho tiêu chuẩn và căn cứ để nhận thức sự vật, còn theo nghĩa rộng thì chỉ cho hình thức, quá trình, kết quả của tác dụng nhận thức và tiêu chuẩn để xét đoán sự chân ngụy của trí t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lương Bí

    《良賁》

    (717-777) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người Ngu hương, Hà trung (Sơn tây), họ Quách. Sư là người hiểu biết sâu rộng, phong cách cao thượng, học thông nội ngoại điển. Năm Thiên bảo thứ 8 (749), sư thụ giới Cụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Bộ Bất Nhị

    《兩部不二》

    Kim cương giới và Thai tạng giới là 1 thể không 2, lí và trí là 1. Kim cương giới là Trí dụng, Thai tạng giới là Lí thể; Lí là thể của Trí, Trí là dụng của Lí, ngoài Lí không có Trí, ngoài Trí không có Lí; lìa Trí đức củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Bộ Đại Pháp Tương Thừa Sư Tư Phó Pháp Kí

    《兩部大法相承師資付法記》

    Cũng gọi Lưỡng bộ phó pháp thứ đệ kí. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Hải vân soạn vào năm Thái hòa thứ 8 (834) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sách này nói về đại ý của 2 bộ Kim cương giới, Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Bộ Hợp Hành Quán Đỉnh

    《兩部合行灌頂》

    Pháp quán đính của Kim cương giới và của Thai tạng giới Mật giáo được kết hợp làm 1 để tu hành. Nương theo pháp của Kim cương giới mà tu hành, gọi là Kim cương giới quán đính; nương theo pháp của Thai tạng giới mà tu hàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Câu Bất Thành Quá

    《兩俱不成過》

    Lưỡng câu bất thành, Phạm: Ubhayàsiddha.Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi về Nhân mà cả 2 bên người lập luận và người vấn nạn đều thấy rõ, là 1 trong 14 lỗi của Nhân, 1 trong 33 lỗi Nhân minh. Như lập luận thức: Tông: Âm t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lượng Cú Nghĩa Minh Hiển Chú

    《量句義明顯注》

    Tác phẩm về Nhân minh của Phật giáo Tây tạng, do ngài Bố đốn nhân khâm trát ba soạn. Nội dung sách này chú thích rất rõ ràng về nghĩa lí cũng như từ cú của bộ Thích lượng luận.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Cước Sảo Không

    《兩脚捎空》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn có nghĩa là đứng mà 2 chân không chạm đất. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được dùng để trách người học chưa thực sự dụng tâm tham cứu, khiến việc tu hành định, tuệ khó đạt được kết quả, chỗ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lương Cửu

    《良久》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên ý là hồi lâu, nhưng trong Thiền tông, Lương cửu được dùng để chỉ cho trạng thái im lặng. Khi thầy chỉ dẫn cho người học, người học đưa ra nghi vấn, hoặc trình bày kiến giải của mình, ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lượng Đẳng Thân

    《量等身》

    Thân tướng của Như lai ngang bằng với lượng của tất cả các pháp hữu vi, vô vi. Theo kinh Hoa nghiêm quyển 52 (bản 80 quyển), khi đức Như lai thành Chính giác thì có đủ 13 Lượng đẳng thân là: Nhất thiết chúng sinh lượng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Giới Mạn Đồ La

    《兩界曼荼羅》

    Cũng gọi: Lưỡng bộ mạn đồ la, Lưỡng giới mạn đà la. Gọi tắt: Lưỡng giới. Mật giáo dùng 2 bộ Mạn đồ la Kim cương giới và Thai tạng giới để biểu thị pháp giới vô tận của nhất niệm nhất trần, còn tông Thiên thai và tông Hoa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Hà

    《兩河》

    I. Lưỡng Hà. Chỉ cho sông Ni liên thiền và sông Bạt đề. 1. Ni liên thiền, Phạm: Nairaĩjanà, Pàli:Neraĩjara, cũng gọi Ni liên thiền giang, Ni liên giang thủy, Ni liên hà. Là chi nhánh của sông Hằng. Cứ theo phẩm Khổ hạnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lương Hoàng Sám

    《梁皇懺》

    Cũng gọi Lương vũ sám, Lương hoàng bảo sám. Sám pháp, 10 quyển, do vua Vũ đế nhà Lương soạn ra để cầu siêu cho phu nhân là Hi thị. Cứ theo truyện Lương vũ đức Hi hoàng hậu trong Nam sử, thì Hoàng hậu tính hay ghen ghét, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Hội

    《兩會》

    Hai hồi chuông trống. Trong tùng lâm, khi đánh 3 hồi chuông trống, thì hồi thứ 1 và hồi thứ 2 được gọi chung là Lưỡng hội. Điều Dục chủ trong Thiền uyển thanh qui quyển 4 (Vạn tục 111, 448 hạ), nói: Chuẩn bị đánh trống t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Ích

    《兩益》

    Cũng gọi Nhị ngộ. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho sự tự ngộ (tự mình hiểu) và ngộ tha (làm cho người khác hiểu). Mục đích của luận lí học Nhân minh là nhằm đạt được 2 sự lợi ích này, cho nên gọi là Lưỡng ích. (xt. Bá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lương Khải

    《梁楷》

    Nhà thư họa Trung quốc, sống vào đời Nam Tống, người Đông bình (Sơn đông), tự là Bạch lương. Ông thích uống rượu, tính tình phóng khoáng, buông thả, nên được gọi là Lương phong tử. Khoảng năm Gia thái (1201- 1204), ông đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lương Khải Siêu

    《梁啓超》

    ( 1873- 1929) Danh nhân Trung quốc thời cận đại, người huyện Tân hội, tỉnh Quảng đông, tự Trác như, hiệu Nhiệm công, biệt hiệu là Ẩm băng thất chủ nhân. Lúc còn trẻ, ông tham gia cách mạng, đề xướng biến pháp, nhưng về g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lượng Luận

    《量論》

    Lượng, Phạm: Pramàịa. Lượng luận: Chỉ cho sự nghiên cứu về lượng. Chữ Phạm Pramàịa có thể giải là pramà (chính tri) và ana (tác cụ), vì thế, Lượng luận là phương pháp nhận biết chính xác và nhờ phương pháp ấy mà đạt được…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lượng Lý Hải Luận

    《量理海論》

    Cũng gọi Lí hải đại sớ. Tác phẩm về Nhân minh của Phật giáo Tây tạng, do ngài Khải châu, Ban thiền đời thứ nhất, soạn. Nội dung chủ yếu của sách này là chú giải bộ Thích lượng luận của ngài Pháp xứng, người Ấn độ trước t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lượng Lý Trang Nghiêm Luận

    《量理莊嚴論》

    Tác phẩm về Nhân minh của Phật giáo Tây tạng, do Đạt lai Lạt ma đời thứ nhất là Căn đôn châu ba soạn. Nội dung sách này giải thích khái luận về lượng lí trong bộ Thích lượng luận. Phái Cách lỗ xếp tác phẩm này vào loại s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Nhẫn Tương Thương

    《兩刃相傷》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hai mũi dao bén nhọn làm hại lẫn nhau. Nghĩa là 2 bên đối lập không dung nhau, có thể gây tổn thương cho nhau. Nhưng Thiền tông thì dùng từ ngữ này để chỉ cho 2 bên đối lập cuối cùng có thể hợ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Quyền

    《兩權》

    Chỉ cho Thanh văn quyền thừa và Duyên giác quyền thừa, đối lại với Nhất thực thừa là Bồ tát thừa. Bài tựa Pháp hoa huyền tán (Đại 34, 651 thượng), nói: Dựng Nhất thực thì gồm trọn thái hư, lập Lưỡng quyền thì bao trùm vạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Sám

    《兩懺》

    Chỉ cho 2 thứ sám hối, có 2 thuyết: 1. Cứ theo Tứ phần luật yết ma sớ quyển 1, thì pháp Sám hối được chia làm 2 thứ là Hóa giáo sám hối và Chế giáo sám hối. Hóa giáo sám hối lại chia làm Lí sám và Sự sám. Tội thuộc về ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lương Sơn Ngô Xứ Sĩ Hoạch

    《梁山吳處士畫》

    Tên công án trong Thiền tông. Bức vẽ của ông Ngô xử sĩ trở thành đề tài vấn đáp giữa Thiền sư Lương sơn Duyên quán và đệ tử nối pháp là ngài Đại dương Cảnh huyền. Ngũ đăng hội nguyên quyển 14 (Vạn tục 138, 261 thượng), c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Tài

    《兩財》

    Nội tài và ngoại tài. Chúng sinh do nghiệp duyên mà sinh ra trong thế gian, trong đó, phần chính báo thì có thân thể là Nội tài; phần y báo có ruộng vườn, nhà cửa, tiền của để mưu sinh là Ngoại tài. Cứ theo A di đà kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Thải Nhất Tái

    《兩彩一賽》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thải (ta quen đọc là Thái) nghĩa là đánh bạc được; Tái nghĩa là ganh đua hơn thua với nhau. Lưỡng thải nhất tái vốn có nghĩa là sau 1 hồi ganh đua, cuối cùng 2 người đều được cả, không phân bi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Thiệt

    《兩舌》

    Phạm: Paizunya. Pàli:Pisuịà-vàcà. Cũng gọi Li gián ngữ, Lưỡng thiệt ngữ. Nói lưỡi 2 chiều, gây sự li gián, phá tình đoàn kết, là 1 trong 10 nghiệp ác. Theo luật Tứ phần quyển 11, Lưỡng thiệt là giới thứ 3 trong thiên Ba …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lương Toại

    《良遂》

    Thiền sư Trung quốc, sống vào đời Đường, thuộc pháp hệ ngài Nam nhạc Hoài nhượng. Sư từng tham yết Thiền sư Bảo triệt ở núi Ma cốc và được nối pháp. Sư phát huy Thiền chỉ ở Thọ châu, (phía Bắc huyện Thọ, tỉnh An huy) nên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Triển Tam Bái

    《兩展三拜》

    Cũng gọi Lưỡng triển tam lễ. Hai lần mở xếp tọa cụ và lạy 3 lạy, là 1 trong những cách lễ bái của Thiền tông. Điều Du phương tham thỉnh trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 5 (Đại 48, 1140 trung), chép: Đứng dậy đến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Trọng Công Án

    《兩重公案》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Giải thích 1 công án nhiều lần, hoặc nêu lại 1 công án nào đó lần nữa cho người học. Nhưng Lưỡng trùng công án cũng là lời châm biếm những Thiền giả tự mình không có sáng kiến, mà khi tham cứu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Trọng Quan

    《兩重關》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hai lớp cửa ải. Chỉ cho 2 lớp kiến giải đối đãi nhau như: Mê ngộ, hữu vô, nhân quả, phàm thánh v.v... Kẻ chấp trước danh tướng, cho mê ngộ, nhân quả v.v... đều khác nhau, không dung hợp nhau, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Tự

    《兩序》

    Cũng gọi Lưỡng ban. Chỉ cho Đông tự và Tây tự. Hệ thống tổ chức Thiền viện của Phật giáo Trung quốc thời xưa cũng tương tự như tổ chức triều đình, tức là dưới chức Trụ trì lập ra 2 ban: Đông tự và Tây tự để giúp vị Trụ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lương Túc

    《梁肅》

    (751?-793) Danh nhân Trung quốc, sống vào đời Đường, người An định, tự Kính chi, Khoan trung, sinh sống ở Lục hồn (phía đông bắc huyện Tung, tỉnh Hà nam hiện nay). Ông nổi tiếng về Nho học. Trong thời kì phục hưng nền cổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Túc Tôn

    《兩足尊》

    Phạm: Dvipadottama. Pàli: Dvipada-seỉỉha. Cũng gọi Vô thượng lưỡng túc tôn, Nhị túc tôn. Tôn hiệu của đức Phật, vì Ngài có đủ 32 tướng tốt, 80 vẻ đẹp, thành tựu các pháp vô học vô lậu như Tận trí, Vô sinh trí và các pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lương Vũ Đế

    《梁武帝》

    (464-549) Vị vua lập quốc của nhà Lương thuộc Nam triều, Trung quốc, người Lan lăng (huyện Vũ tiến, tỉnh Giang tô hiện nay), họ Tiêu, tên Diễn, tự là Thúc đạt. Ông vốn là quan Thứ sử Ung châu đời Nam Tề, vì vua Tề tàn nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Bằng

    《劉馮》

    Danh sĩ Trung quốc sống vào đời Tùy, người Kinh dương, tỉnh Thiểm tây. Lưu bằng rất tinh thông về số học nội điển và ngoại điển. Ông nhận thấy các đơn vị số đếm như đại thiên, do tuần mà các nhà phiên dịch kinh luận tính…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Cầu

    《劉虬》

    (437- 495) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Nam Tề, người Niết dương, Nam dương, (phía nam huyện Trấn bình, tỉnh Hà nam hiện nay), tự là Linh dự, Đức minh. Ông là người cao thượng, liêm khiết và hiếu học, thông m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Cầu Phật Giáo

    《琉球佛教》

    Phật giáo xứ Lưu cầu. Lưu cầu xưa kia thuộc Trung quốc, cho mãi đến đời nhà Thanh vẫn còn triều cống, do đó đã trở thành vấn đề giữa Trung quốc và Nhật bản. Vào đầu năm Quang tự (khoảng 1875- 1908) đời Thanh, Nhật bản th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Chú

    《流注》

    Dòng nước trôi chảy. Trong Phật giáo, danh từ này được sử dụng để ví dụ với các pháp hữu vi sinh diệt từng sát na, nối nhau không dứt. Hoặc ví dụ cho phiền não vọng tưởng liên tục không gián đoạn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển