Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đồ Sử
《圖史》
: chỉ cho Đồ Thư và Sử Thư. Như trong bài Tống Văn Hoàng Đế Nguyên Hoàng Hậu Ai Sách Văn (宋文皇帝元皇后哀策文) của Nhan Diên Chi (顏延之, 384-456) nhà Tống thời Nam Triều có câu: “Tấn tư tài thục, bàng tổng Đồ Sử (進思才淑、傍綜圖史, xét cùn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đỗ Tuần Hạc
《杜荀鶴》
Tojunkaku, 846-904: thi nhân cuối thời nhà Đường, tự là Ngạn Chi (彦之), hiệu là Cửu Hoa Sơn Nhân (九華山人), người Trì Châu (池州), Tỉnh An Huy (安徽省). Ông thi đỗ Tiến Sĩ vào ngày 10 tháng giêng năm thứ 2 (861) niên hiệu Đại Thu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đoạn Kiều Diệu Luân
《斷橋妙倫》
Donkyō Myōrin, 1201-1261: vị tăng của Phái Dương Kì và Phái Phá Am thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Đoạn Kiều (斷橋), hay còn gọi là Tùng Sơn Tử (松山子), người Hoàng Nham Tùng Sơn (黃巖松山), Đài Châu (台州, Tỉnh Triết Giang)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đoan Tĩnh
《端靜》
: đoan chánh trầm tĩnh. Như trong Nam Sử (南史), Hậu Phi Truyện Hạ (后妃傳下), phần Trần Hậu Chúa Thẩm Hoàng Hậu (陳後主沈皇后), có đoạn: “Hậu tánh đoan tĩnh, hữu thức lượng, quả thị dục, thông mẫn cường ký (后性端靜、有識量、寡嗜欲、聰敏強記, Hoàng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Độc Am Đạo Diễn
《獨庵道衍》
Dokuan Dōen, 1335-1418: vị Thiền tăng sống vào đầu thời nhà Minh, xuất thân Trường Châu (長洲, Huyện Ngô, Tỉnh Giang Tô), họ là Diêu (姚), tên Quảng Hiếu (廣孝), hiệu Độc Am (獨庵). Năm 14 tuổi, ông xuất gia, ban đầu học Thiên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Độc Lễ
《讀禮》
: có hai nghĩa chính: (1) Học tập lễ tiết. Như trong Tuân Tử (荀子), phần Khuyến Học (勸學) có câu: “Thỉ hồ tụng kinh, chung hồ độc lễ (始乎誦經、終乎讀禮, trước hết là tụng kinh, sau cùng học lễ tiết).” Hay trong Hạc Lâm Ngọc Lộ (鶴林…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Độc Ngôn Tánh Văn
《獨言性聞》
Tokugon Shōmon, 1586-1655: vị tăng của Hoàng Bá Tông Trung Quốc, tự là Độc Ngôn (獨言), xuất thân Huyện Bồ Điền (莆田), Phủ Hưng Hóa (興化府, Tỉnh Phúc Kiến). Ông xuất gia tại Hoàng Bá Sơn (黃檗山) và trải qua hơn 10 năm hầu thầy,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Độc Trạm Tánh Oanh
《獨湛性瑩》
Dokutan Shōkei, 1628-1706: vị tăng của Hoàng Bá Tông Trung Quốc, tự là Độc Trạm (獨湛), xuất thân Huyện Bồ Điền (莆田), Phủ Hưng Hóa (興化府, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Trần (陳). Năm 16 tuổi, ông theo xuất gia với Y Châu (衣珠) ở Tíc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đới Chấn
《戴震》
Taishin, 1723-1777: nhà Khảo Chứng Học sống dưới thời nhà Thanh, tự là Đông Nguyên (東原). Ông tinh thông cả lễ chế, danh vật, chế độ, thiên văn, v.v., có sở trường về học vấn Huấn Cổ Khảo Chứng (訓詁考証, khảo chứng và giải t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đơn Hà Thiên Nhiên
《丹霞天然》
Tanka Tennen, 739-824: lúc nhỏ ông theo học Nho Giáo, trúng khoa cử, giữa đường khi lên Trường An (長安), tình cờ nhân ghé nghỉ qua đêm tại một lữ quán, cùng hàn huyên với một Thiền giả qua đường, nên thay vì chọn làm quan…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đơn Hà Tử Thuần
《丹霞子淳》
Tanka Shijun, 1064-1117: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, họ là Cổ (賈), xuất thân Huyện Tử Đồng (梓潼), Kiếm Châu (劍州, Tỉnh Tứ Xuyên), còn gọi là Đức Thuần (德淳). Năm 27 tuổi, ông thọ Cụ Túc giới, rồi đi tham vấn một s…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đốn Ngộ
《頓悟》
: không trãi qua giai đoạn thứ tự, chứng ngộ nhanh chóng và khai mở tâm địa; đối nghĩa với tiệm ngộ (漸悟, chứng ngộ dần dần theo từng giai đoạn). Tác phẩm Đốn Ngộ Nhập Đạo Yếu Môn Luận (頓悟入道要門論, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 63, N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đốn Ngộ Chơn Tông Kim Cang Bát Nhã Tu Hành Đạt Bỉ Ngạn Pháp Môn Chơn Quyết
《頓悟眞宗金剛般若修行達彼岸法門眞訣》
Tongoshinshūkongōhannyashugyōtatsuhiganhōmonshinketsu: 1 quyển, sách cương yếu thuộc hậu kỳ của Bắc Tông Thiền, được viết dưới dạng vấn đáp giữa Cư Sĩ Hầu Mạc Trần Diễm (候莫陳琰) và Thiền Sư Trí Đạt (智達), tuy nhiên theo lời…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đốn Ngộ Nhập Đạo Yếu Môn Luận
《頓悟入道要門論》
Tongonyōdōyōmonron: 2 quyển, còn gọi là Đốn Ngộ Yếu Môn (頓悟要門, Tongoyōmon), do Đại Châu Huệ Hải (大珠慧海) soạn, được san hành vào năm thứ 2 (1369) niên hiệu Hồng Võ (洪武). Quyển thượng là Đốn Ngộ Nhập Đạo Yếu Môn Luận (頓悟入道要…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đốn Ngộ Vô Sanh Bát Nhã Tụng
《頓悟無生般若頌》
Tongomushōhannyaju: 1 quyển, do Hà Trạch Thần Hội (荷澤神會) soạn, có tên gọi khác là Hiển Tông Ký (顯宗記).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Động Âm Đại Đế
《洞陰大帝》
: một trong Tam Quan (三官), là Thủy Quan Đại Đế (地官大帝), gọi đủ là Hạ Nguyên Giải Ách Thủy Quan Tam Phẩm Động Âm Đại Đế (下元解厄水官三品洞陰大帝), Hạ Nguyên Tam Phẩm Giải Ách Thủy Quan Động Âm Đại Đế (下元三品解厄水官洞陰大帝), lệ thuộc Ngọc Tha…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đồng An Đạo Phi
《同安道丕》
Dōan Dōhi, ?-?: nhân vật sống cuối thời nhà Đường, vị tăng thuộc Tào Động Tông Trung Quốc, người Hồng Châu (洪州, thuộc Tỉnh Giang Tây). Ông kế thừa dòng pháp của Vân Cư Đạo Ưng (雲居道膺), rồi đến trú tại Đồng An Viện (同安院) ở…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Cốc Diệu Quang
《東谷妙光》
Tōkoku Myōkō, ?-1253: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, còn gọi là Minh Quang (明光), hiệu Đông Cốc (東谷), pháp từ của Minh Cực Huệ Tộ (明極慧祚). Ông đã từng sống qua các chùa như Bản Giác Tự (本覺寺) ở Gia Hòa (嘉禾, Phủ Gia H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Cực Thanh Hoa Đại Đế
《東極青華大帝》
: còn gọi là Thanh Huyền Cửu Dương Thượng Đế (青玄九陽上帝), là hóa thân của Đông Hoa Đế Quân (東華帝君), tức Mộc Công (木公) hay Đoàn Hoa Mộc Công, ngự tại Đông Cực (東極). Hậu thế thường cho là Đông Cực Thanh Hoa Đại Đế và Đông Hoa …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Cung Phó
《東宮傅》
Tōgūfu: theo quy chế của luật lịnh thì đây là vị quan ở Đông Cung chuyên dạy dỗ các Thái Tử còn nhỏ để sau này lên làm vua.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Dương Đức Huy
《東陽德輝》
[煇], Tōyō Tehi [Tokki], ?-?: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Nguyên, hiệu là Đông Dương (東陽). Vào năm thứ 2 (1329) niên hiệu Thiên Lịch (天曆) đời vua Minh Tông, ông làm Chưởng Lý Bách Trượng Tự (百丈寺…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Đại Tự
《東大寺》
Tōdai-ji: ngôi chùa Tổng Bản Sơn của Hoa Nghiêm Tông Nhật Bản, hiện tọa lạc tại Zasshi-chō (雜司町), Nara-shi (奈良市), Nara-ken (奈良縣). Chùa còn có các tên gọi khác như Kim Quang Minh Tứ Thiên Vương Hộ Quốc Chi Tự (金光明四天王護國之寺)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Động Đình
《洞庭》
: tức Động Đình Hồ (洞庭湖), tên gọi hồ lớn ở miền Bắc Tỉnh Hồ Nam (湖南省), bờ Nam Trường Giang (長江), diện tích 2, 820 km2, được xem như là hồ nước lớn thứ 2 Trung Quốc với tên là Bát Bách Lí Động Đình (八百里洞庭, Động Đình Tám T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Độ
《東土》
: có mấy nghĩa. (1) Thời cổ dại, chỉ cho một địa khu hay tiểu quốc nào đó ở phía Đông của đất Thiểm (陝). Như trong Quốc Ngữ (國語), phần Trịnh Ngữ (鄭語), có đoạn: “Hoàn Công vi Tư Đồ, thậm đắc Chu chúng dữ Đông độ chi nhân …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Hải
《東海》
: có mấy nghĩa. (1) Tên biển, tùy theo thời đại mà tên gọi khác nhau. Đại để, dưới thời Tiền Tần (từ năm 221 ttl. trở về trước), phần lớn chỉ Hoàng Hải (黃海) hiện tại. Từ thời Tần (秦, 221-207 ttl.), Hán (漢, 202 ttl-220) t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Lâm Thường Thông
《東林常聰》
Tōrin Jōsō, 1025-1091: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Diên Bình (延平, Nam Bình, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Thí (施). Sau khi xuất gia, ông đến tham học với Hoàng Long Huệ Nam (黃龍慧南) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Lăng Vĩnh Dư
《東陵永璵》
Tōrei Eiyo, 1285-1365: vị tăng của Phái Hoằng Trí (宏智派) thuộc Tào Động Tông Trung Quốc, hiệu là Đông Lăng (東陵), xuất thân Minh Châu (明州, Phủ Ninh Ba, Tỉnh Triết Giang), pháp từ của Vân Ngoại Vân Tụ (雲外雲岫) ở Thiên Đồng Sơ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Minh Huệ Nhật
《東明慧日》
Tōmei Enichi, 1272-1340: vị tăng của Phái Hoằng Trí (宏智派) thuộc Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân Huyện Hải Định (海定縣), Minh Châu (明州, Tỉnh Triết Giang), họ Trầm (沉), hiệu là Đông Minh (東明), sinh vào năm thứ 8 niên hiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Nham Huệ An
《東巖慧安》
Tōgan Ean, 1225-1277: vị Thiền tăng thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, húy là Huệ An (慧安), hiệu là Đông Nham (東巖), thụy hiệu Hoằng Giác Thiền Sư (弘覺禪師); người vùng Bá Ma (播磨, Harima, thuộc Hyōgo-ken [兵庫縣]). Ông lên núi Thư Tả S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Phước Môn Viện
《東福門院》
Tōfuku Monin, 1607-1678: tức Đức Xuyên Hòa Tử (德川和子, Tokugawa Masako), tên người nữ Trung Cung của Hậu Thủy Vĩ Thiên Hoàng (後水尾天皇, Gomizunō Tennō, tại vị 1611-1629), mẹ của Minh Chánh Thiên Hoàng (明正天皇, Meishō Tennō, tại…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đồng Quản
《彤管》
: chỉ cho cây bút màu đỏ thân gỗ, được các nữ quan thời xưa dùng để ghi chép mọi việc trong cung nội. Như trong Thi Kinh (詩經), thiên Bắc Phong (邶風), Tĩnh Nữ (靜女), có câu: “Tĩnh nữ kỳ luyến, di ngã đồng quản (靜女其孌、貽我彤管, n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đồng Quang
《同光》
Dōkō, 700-770: vị tăng của Bắc Tông Thiền, môn hạ của Phổ Tịch (普寂) ở Tung Sơn (嵩山). Trong suốt hơn 20 năm ông khai pháp, chuyên tuyên xướng Thiền luật, và đến ngày 27 tháng 6 năm thứ 5 (770) niên hiệu Đại Lịch (大曆), ông…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Quốc
《東國》
Tōgoku: các tiểu quốc phía đông, nghĩa là từ vùng đất phụ cận kinh thành của Hoàng triều đi về các tiểu quốc phía Đông.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đồng Sấn
《童齔》
: có hai nghĩa: (1) Tuổi ấu thơ, đồng niên. Như trong Cựu Đường Thư (舊唐書), Truyện Bùi Hưu (裴休傳) có câu: “Hưu chí thao kiên chánh, đồng sấn thời, huynh đệ đồng học ư Tế Nguyên biệt thự (休志操堅正、童齔時、兄弟同學於濟源別墅, Hưu chí vững k…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Sơn
《東山》
: có nghĩa là Bằng Mậu Sơn (憑茂山, tức Ngũ Tổ Sơn) thuộc Huyện Hoàng Mai (黃梅縣), Kì Châu (蘄州, thuộc Tỉnh Hồ Bắc), nơi Hoằng Nhẫn đã từng sống qua. Đối với Đạo Tín thì sống ở Tây Sơn (西山), tức Song Phong Sơn (雙峰山, tức Tứ Tổ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Động Sơn Hiểu Thông
《洞山曉聰》
Dōzan Kyōsō, ?-1030: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, xuất thân Huyện Khúc Giang (曲江縣), Thiều Châu (韶州, Tỉnh Quảng Đông), họ Lâm (林). Sau khi xuất gia, ông kế thừa dòng pháp của Văn Thù Ứng Chơn (文殊應眞), và sống ở Độn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Động Sơn Lương Giới
《洞山良价》
Dōzan Ryōkai, 807-869: người Huyện Chư Kỵ (諸曁), Việt Châu (越州, Tỉnh Triết Giang), họ là Du (兪). Ông xuất gia từ hồi còn nhỏ, theo tu học với Linh Mặc (靈默) ở Ngũ Duệ Sơn (五睿山), đến năm 21 tuổi thì thọ Cụ Túc giới với Luật…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Sơn Thiền Tự
《東山禪寺》
: xem Ngũ Tổ Tự (五祖寺) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Động Sơn Thủ Sơ
《洞山守初》
Dōzan Shusho, 910-990: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Lương Nguyên (良源), Phủ Phụng Tường (鳳翔府), họ là Phó (傅). Năm lên 16 tuổi, ông theo tu với Chí Thẩm (志諗) ở Không Động Sơn (崆峒山), Vị Châu (渭州, Tỉnh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Động Sơn Trí Càn
《洞山致乾》
Dōzan Shiken, ?-?: vị Thiền tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống, đặc biệt hoạt động vào khoảng thời gian nhà Bắc Tống, pháp từ của Bảo Phong Khắc Văn (寳峰克文). Ông đã từng trú tại…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đồng Sử
《彤史》
: có hai nghĩa chính. (1) Tên của một nữ quan trong cung thời cổ đại, chuyên trách ghi chép mọi chuyện trong hậu cung của đế vương. Như trong Tân Đường Thư (新唐書), phần Bách Quan Chí (百官志) 2, có câu: “Đồng Sử nhị nhân, Ch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Động Thượng Cổ Triệt
《洞上古轍》
Dōjōkotetsu: 2 quyển, trước tác của Vĩnh Giác Nguyên Hiền (永覺元賢) nhà Minh, do Vi Lâm Đạo Bái (爲林道霈) biên tập, san hành trong khoảng thời gian niên hiệu Khang Hy (康熙, 1662-1722). Đây là tác phẩm do Vĩnh Giác Nguyên Hiền―p…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đồng Tỉnh Thuận Khánh
《筒井順慶》
Tsutsui Junkei, 1549-1584: vị võ tướng sống cuối thời Chiến Quốc, thành chủ Thành Đồng Tỉnh (筒井城) ở Quận Sanh Câu (生駒郡, Ikoma-gun), Đại Hòa (大和, Yamato). Năm 1571 (niên hiệu Nguyên Quy [元龜] thứ 2), khi Tùng Vĩnh Cửu Tú (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Tự Như Hội
《東寺如會》
Tōji Nyoe, 744-823: người vùng Thiều Châu (韶州, Tỉnh Quảng Đông). Ông xuất gia lúc nhỏ tuổi, vào năm thứ 8 (773) niên hiệu Đại Lịch (大曆), ông đến tham vấn Kính Sơn Pháp Khâm (徑山法欽), và sau kế thừa dòng pháp của Mã Tổ Đạo …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đức Ẩn Quán Hưu
《德隱貫休》
Tokuin Kankyū, 832-912: tự là Đức Ẩn (德隱), đệ tử của Thạch Sương Khánh Chư (石霜慶諸), nổi tiếng với tư cách là thi tăng, xuất thân họ Khương (姜), vùng Lan Khê (蘭谿), Kim Hoa (金華, Tỉnh Triết Giang). Năm lên 7 tuổi, ông theo x…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đức Đại Tự
《德大寺》
Tokudai-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, tọa lạc tại 4-6-2 Ueno (上野), Daito-ku (台東區), Tokyo-to (東京都), rất nổi tiếng với danh hiệu là ngôi Ma Lợi Chi Thiên (摩利支天) ở vùng Thượng Dã (上野, Ueno); sơn hiệu là Diệu Tuyên Sơn (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đức Hải
《德海》
: công đức to lớn như biển cả. Như trong Kim Quang Minh Tối Thắng Vương Kinh (金光明最勝王經, Taishō Vol. 16, No. 665) có đoạn: “Như Lai đức hải thậm thâm quảng, phi chư thí dụ sở năng tri, ư chúng thường khởi đại bi tâm, phươn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đức Nhất
《德一》
Tokuitsu, ?-?: vị học tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu thời kỳ Bình An, tương truyền là con trai của Huệ Mỹ Trọng Ma Lữ (惠美仲麻呂). Ông học ở Nại Lương (奈良, Nara), sau chuyển đến vùng Đông Quốc (東國, Tō…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển