Đức Nhất
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Tokuitsu, ?-?: vị Học Tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu thời kỳ Bình An, tương truyền là con trai của Huệ Mỹ Trọng Ma Lữ (惠美仲麻呂). Ông học ở Nại Lương (奈良, Nara), sau chuyển đến vùng Đông Quốc (東國, Tōgoku), trú tại Hội Tân (會津, Aizu, thuộc Fukushima-ken [福島縣]) và lập chùa ở Khủng Ba Sơn (筑波山), vùng Thường Lục (常陸, Hitachi, thuộc Ibaraki-ken [茨城縣]). Ông đã từng luận tranh với Tối Trừng (最澄, Saichō) xung quanh vấn đề giáo học của Pháp Tướng Tông và Thiên Thai Tông, về tánh Chân Thật của tư tưởng Tam Thừa và tư tưởng Nhất Thừa. Từ đó, ông bắt đầu viết cuốn Phật Tánh Sao (佛性抄), Trung Biên Nghĩa Cảnh (中邊義境) 3 quyển, Giá Dị Kiến Chương (遮異見章) 3 quyển, Huệ Nhật Vũ Túc (惠日羽足) 3 quyển, Trung Biên Nghĩa Cảnh Tàn (中邊義境殘) 20 quyển, v.v. Ngoài ra, ông còn soạn bản Chơn Ngôn Tông Vị Quyết Văn (眞言宗未決文) để trình bày 11 điều nghi vấn đối với giáo học Chơn Ngôn Tông của Không Hải (空海, Kūkai). Miếu thờ Đức Nhất hiện có ở Huệ Nhật Tự (惠日寺), Fukushima-ken (福島縣).