Động Đình
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: tức Động Đình Hồ (洞庭湖), tên gọi hồ lớn ở miền Bắc Tỉnh Hồ Nam (湖南省), bờ Nam Trường Giang (長江), diện tích 2, 820 km2, được xem như là hồ nước lớn thứ 2 Trung Quốc với tên là Bát Bách Lí Động Đình (八百里洞庭, Động Đình Tám Trăm Dặm). Cả 4 dòng sông Tương (湘), Tư (資), Nguyên (沅) và Lễ (澧) cùng đỗ vào hồ này; tại Huyện Nhạc Dương (岳陽縣), hồ nhập vào Trường Giang. Trong hồ có khá nhiều núi nhỏ, trong đó nổi tiếng nhất là Quân Sơn (君山). Bên bờ hồ có các cổ tích, thắng cảnh như Lầu Nhạc Dương (岳陽樓), v.v. Trong Bát Nghĩa Ký (八義記), phần Sơn Thần Điểm Hóa (山神點化) có câu: “Tam túy Nhạc Dương Nhân bất thức, lãng ngâm phi quá Động Đình Hồ (三醉岳陽人不識、朗吟飛過洞庭湖, say túy Lầu Nhạc Dương người chẳng biết, ngâm nga qua khỏi Hồ Động Đình).” Hay trong Tương Phi Miếu Ký Lược (湘妃廟記略) có giải thích rõ rằng: “Động Đình cái thần tiên động phủ chi nhất dã, dĩ kỳ vi Động Đình chi đình, cố viết Động Đình; toại chỉ Động Đình chi sơn dĩ danh hồ viết Động Đình Hồ (洞庭蓋神仙洞府之一也、以其爲洞庭之庭、故曰洞庭、遂指洞庭之山以名湖曰洞庭湖, Động Đình là một trong các động phủ của thần tiên, do vì nó là cái đình của Động Đình, nên gọi là Động Đình; lại chỉ cho việc lấy tên núi Động Đình đặt cho hồ là Hồ Động Đình).” Trong Sở Từ (楚辭), Cửu Ca (九歌), phần Tương Phu Nhân (湘夫人) có câu: “Niễu niễu hề thu phong, Động Đình ba hề mộc diệp hạ (嫋嫋兮秋風、洞庭波兮木葉下, yểu điệu chừ gió thu, sóng Động Đình chừ dưới lá cây).”