Động Sơn Lương Giới
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Dōzan Ryōkai, 807-869: người Huyện Chư Kỵ (諸曁), Việt Châu (越州, Tỉnh Triết Giang), họ là Du (兪). Ông Xuất Gia từ hồi còn nhỏ, theo tu học với Linh Mặc (靈默) ở Ngũ Duệ Sơn (五睿山), đến năm 21 tuổi thì thọ Cụ Túc Giới với Luật Sư Duệ ở Tung Sơn (嵩山). Ông đã từng tham yết Nam Tuyền Phổ Nguyện (南泉普願), Quy Sơn Linh Hựu (潙山靈祐), và học với Vân Nham Đàm Thịnh (雲巖曇晟), rồi cuối cùng kế thừa dòng pháp của vị này. Gặp nạn phế Phật Hội Xương (845), ông ẩn thân lánh nạn, rồi trong khoảng niên hiệu Đại Trung (大中, 847-860), ông vào ở trong Tân Phong Động (新豐洞), vùng Cao An (高安), Dự Chương (豫章, Tỉnh Giang Tây), và nhờ sự quy y của Lôi Hoành, ông xây dựng ngôi Động Sơn Quảng Phước Tự (洞山廣福寺, tức Phổ Lợi Thiền Viện [普利禪院]). Vào ngày mồng 8 tháng 3 năm thứ 10 (869) niên hiệu Hàm Thông (咸通), ông Thị Tịch, hưởng thọ 63 tuổi đời và 42 Hạ Lạp. Ông được ban cho Thụy Hiệu là Ngộ Bổn Đại Sư (悟本大師), về sau được kính ngưỡng như là vị Cao Tổ của Tào Động Tông Trung Quốc. Môn hạ của ông có một số nhân vật xuất chúng như Vân Cư Đạo Ưng (雲居道膺), Tào Sơn Bổn Tịch (曹山本寂), Sơ Sơn Khuông Nhân (疎山匡仁), v.v.