Đông Lăng Vĩnh Dư

《東陵永璵》 dōng líng yǒng yú

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Tōrei Eiyo, 1285-1365: vị tăng của Phái Hoằng Trí () thuộc Tào Động Tông Trung Quốc, hiệu là Đông Lăng (), xuất thân Minh Châu (, Phủ Ninh Ba, Tỉnh Triết Giang), pháp từ của Vân Ngoại Vân Tụ ()Thiên Đồng Sơn () vùng Minh Châu. Ông trú tại Thiên Ninh Tự () trong làng và đến năm thứ 2 (1351) niên hiệu Quán Ứng () thì sang Nhật Bản. Thể theo lời mời của Mộng Song Sơ Thạch (), ông sống qua một số chùa như Thiên Long Tự (, Tenryū-ji), Nam Thiền Tự (, Nanzen-ji), Kiến Trường Tự (, Kenchō-ji), Viên Giác Tự (, Enkaku-ji), v.v. Vào năm thứ 4 (1365) niên hiệu Trinh Trị (), ông Thị Tịch và được ban cho Thụy HiệuDiệu Ứng Quang Quốc Huệ Hải Huệ Tế Thiền Sư (). Môn Phái của ông được gọi là Đông Lăng Phái (). Trước tác của ông có Dư Đông Lăng Nhật Bản Lục ().