Đông Minh Huệ Nhật

《東明慧日》 dōng míng huì rì

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Tōmei Enichi, 1272-1340: vị tăng của Phái Hoằng Trí () thuộc Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân Huyện Hải Định (), Minh Châu (, Tỉnh Triết Giang), họ Trầm (), hiệu là Đông Minh (), sinh vào năm thứ 8 niên hiệu Hàm Thuần (). Năm 9 tuổi, ông Xuất GiaĐại Đồng Tự () vùng Phụng Hóa (, Tỉnh Triết Giang). đến năm 13 tuổi thì xuống tóc và 17 tuổi thọ giới Cụ Túc. Tiếp theo, ông đến tham vấn Trực Ông Đức Cử ()Thiên Ninh Tự (), Minh Châu và được khế ngộ. Sau đó, ông đi chiêm bái và Tham Học ở một số chùa như Thiên Đồng (), Linh Ẩn (), Vạn Thọ (), Tương Sơn (), Thừa Thiên (), v.v., và Khai Đường Thuyết PhápBạch Vân Sơn Bảo Khánh Tự () vùng Minh Đường (). Sống tại các nơi đó được 6 năm, vào năm thứ 2 (1309) niên hiệu Diên Khánh (), thể theo lời thỉnh cầu của Tướng Quân Bắc Điều Trinh Thời (), ông sang Nhật Bản, trú tại Thiền Hưng Tự () vùng Tương Mô (, Sagami). Sau đó, ông lại được mời đến trú trì Viên Giác Tự (, Enkaku-ji), nhưng chẳng bao lâu sau ông dựng một ngôi Bạch Vân Am () trong khuôn viên chùa này và lui về ẩn cư. Từ đó trở về sau, ông đã từng sống qua một số chùa khác như Vạn Thọ (), Thọ Phước (福), Đông Thắng (), Kiến Trường (), v.v. Vào tháng 6 năm thứ 3 (1340) niên hiệu Lịch Ứng (), ông lại trở về đó ẩn cư ở Bạch Vân Am và đến ngày mồng 4 tháng 10 thì Thị Tịch, hưởng thọ 69 tuổi đời và 53 Hạ Lạp. Trước tác của ông có Bạch Vân Đông Minh Hòa Thượng Ngữ Lục () 3 quyển.