Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.541 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 808 thuật ngữ. Trang 15/17.
  • Tử Phưởng

    《子昉》

    Shibō, ?-?: vị tăng của Thiên Thai Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống, hiệu là Phổ Chiếu (普照), người vùng Ngô Hưng (呉興). Ông xuất gia lúc còn trẻ, theo Tịnh Giác Nhân Nhạc (淨覺仁岳) học giáo lý Thiên Thai và được vị n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Từ Quán

    《慈觀》

    Jikan, 1334-1419: vị tăng của Chơn Tông Nhật Bản, thuộc Phái Mộc Biên (木邊派), sống vào khoảng giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, vị Tổ thứ 5 của Cẩm Chức Tự (錦織寺, Kinshoku-ji) húy là Cương Nghiêm (綱嚴), tên lúc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Từ Quang

    《慈光》

    : chỉ cho ánh hào quang đại từ bi của chư Phật, Bồ Tát. Như trong Hám Sơn Lão Nhân Mộng Du Tập (憨山老人夢遊集, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 73, No. 1456) quyển 40, phần Ngũ Đài Sơn Tạo Trầm Hương Văn Thù Bồ Tát Tượng Sớ (五臺山造沉香文殊菩薩像疏)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tứ Quốc

    《四國》

    Shikoku: tên gọi chung của 4 vùng là A Ba (阿波, Awa), Tán Kì (讚岐, Sanuki), Y Do (伊予, Iyo) và Thổ Tá (土佐, Tosa). Hiện tại là tên gọi chung của bốn huyện lớn gồm Tokushima (德島), Kagawa (香川), Ehime (愛媛) và Kōchi (高知).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tứ Sanh

    《四生》

    s: catarso-yonayaḥ, p: catasso yoniyo: bốn hình thức sinh sản của chúng hữu tình trong Ba Cõi, Sáu Đường, gồm có Noãn Sanh (s, p: aṇḍaja-yoni, 卵生), Thai Sanh (s: jarāyujā-yoni, p: jalābu-yonija, 胎生), Thấp Sanh (s: saµsve…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tự Tại

    《自在》

    s: vaśitā, vaśitva: vaśitā có nghĩa là năng lực thuận theo ý một cách tự nhiên, trong khi đó, vaśitva là thuận theo ý một cách tự nhiên; thế nhưng, về mặt ngữ nguyên thì cả hai không khác nhau. Từ Hán ngữ “tự tại” cũng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tự Tại Thiên

    《自在天》

    : tức Tha Hóa Tự Tại Thiên (s: Paranirmita-vaśavartin, p: Paranimmita-vasavattin, 他化自在天), âm dịch là Ba La Ni Mật Hòa Da Việt Trí (波羅尼蜜和耶越致), Ba La Duy Ma Bà Xà (波羅維摩婆奢), Ba La Ni Mật (波羅尼蜜), Ta Xá Bạt Đề (娑舍跋提); ý dịch …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Từ Tâm

    《慈心》

    : chỉ cho tâm từ bi, thương xót và luôn đem niềm vui đến cho mọi người và mọi loài; là một trong Tứ Vô Lượng Tâm (四無量心). Như trong Bát Quan Trai Kinh (八關齋經, Taishō Vol. 1, No. 89) giải thích rằng: “Do như A La Hán, tận h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tử Tâm Ngộ Tân

    《死心悟新》

    Shishin Goshin, 1043-1114: xem Hoàng Long Ngộ Tân (黃龍悟新, Ōryū Goshin) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tứ Thần

    《四辰》

    : đồng nghĩa với tứ thời (四時) nghĩa là sáng, trưa, chiều và tối (nghĩa trong bài); hay nó còn có nghĩa là bốn mùa Xuân, Hạ, Thu và Đông. Như trong Tấn Cố Dự Chương Nội Sử Hạ Phủ Quân Lụy (晉故豫章內史夏府君誄) của Lục Vân (陸雲, 262…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tứ Thánh

    《四聖》

    : bốn vị Thánh, có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ 4 nhà thống trị anh minh như thánh, gồm chuyên húc (顓頊), vua Khốc (嚳), vua Nghiêu (堯), và vua Thuấn (舜). (2) Chỉ 4 nhà thống trị anh minh khác là vua Nghiêu, Thuấn, Vũ (禹) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tu Thiện Tự

    《修善寺》

    hay 修禪寺, Shūzen-ji: ngôi tự viện của Tào Động Tông, hiện tọa lạc tại Tagata-gun (田方郡), Shizuoka-ken (靜岡懸), hiệu núi là Tiêu Lô Sơn (肖盧山), là chốn linh địa của Hoằng Pháp Đại Sư (弘法大師, Kōbō Daishi), do cao đệ của Đại Sư l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tứ Thiên Vương

    《四天王》

    : giữa lưng chừng núi Tu Di (s: Sumeru, 須彌山) có một ngọn núi tên là Do Kiền Đà La (由犍陀羅); núi ấy có 4 đỉnh, bốn vua trời đều ngự mỗi nơi, đều hộ trì một cõi thiên hạ, nên có tên là Hộ Thế Tứ Thiên Vương (護世四天王). Nơi các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tứ Thiên Vương Tự

    《四天王寺》

    Shitennō-ji: ngôi chùa trung tâm của Hòa Tông (和宗, Wa-shū), hiện tọa lạc tại số 1-11-18 Shitennōji (四天王寺), Tennōji-ku (天王寺區), Ōsaka-shi (大阪市), Ōsaka-fu (大阪府), hiệu là Hoang Lăng Sơn Kính Thiên Viện (荒陵山敬天院); còn gọi là H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tự Thọ Dụng Tam Muội

    《自受用三昧》

    jujuyōzammai: cảnh giới trong đó đức Phật tự thọ dụng pháp lạc được thông qua chứng ngộ. Chính đây là cảnh giới của Pháp Thân (s: dharma-kāya, 法身), nên người khác không thể nào biết được; và phương pháp Tọa Thiền của Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Từ Thọ Hoài Thâm

    《慈受懷深》

    Jiju Eshin, 1077-1131: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, được gọi là Từ Thọ Thiền Sư (慈受禪師), xuất thân vùng Lục An (六安), Phủ Thọ Xuân (壽春府, Tỉnh An Huy), họ là Hạ (夏). Năm lên 14 tuổi, ông xuống tóc xuất gia, rồi vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tự Thư

    《嗣書》

    Shisho: quyển thứ 16 trong bộ Chánh Pháp Nhãn Tạng (正法眼藏), là phần Thị Chúng (示眾) tại Hưng Thánh Tự (興聖寺) vùng Vũ Trị (宇治, Uji), vào ngày 7 tháng 3 năm 1241. Đây là thiên nêu rõ việc kế thừa dòng pháp do chư Phật Tổ truy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tu Trai

    《修齋》

    : tập trung tu sĩ Phật Giáo hay đạo sĩ của Đạo Giáo để cúng dường cơm chay. Như trong bài thơ Đăng Linh Sơn Thủy Các Di Điếu Giả (登靈山水閣貽釣者) của thi nhân Đỗ Tuần Hạc (杜荀鶴, 846-904) nhà Đường có câu: “Giang thượng kiến tăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tứ Trí

    《四智》

    s: catvāri jñānāni: 4 loại trí tuệ, có nhiều giải thích khác nhau. (1) Tứ Trí là quả vị Phật, được thiết lập bởi Duy Thức Tông; tức lấy thức thứ 8, thứ 7, thứ 6 và thứ 5 để chuyển thành 4 loại trí tuệ vô lậu; gồm Đại Viê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tứ Trị Công Tào

    《四値功曹》

    : chỉ 4 vị thần được Đạo Giáo phụng thờ là Trị Niên (値年), Trị Nguyệt (値月), Trị Nhật (値日) và Trị Thời (値時); tương đương với Trị Ban Thần Tiên (値班神仙) trên cõi Trời. Trị Niên là thần Lý Bính (李丙), Trị Nguyệt là thần Hoàng T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tự Tri Lục

    《自知錄》

    Jichiroku: 2 quyển, do Vân Thê Châu Hoằng (雲棲袾宏) nhà Minh biên, san hành vào năm thứ 33 (1605) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆), là sách tu dưỡng giải thích theo nghĩa Phật Giáo ý nghĩa Công Quá Cách (功過格) của Đại Vi Tiên Quân (大…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tư Trị Thông Giám

    《斯文》

    : nghĩa là học vấn ấy, đạo ấy. Trong bộ Luận Ngữ, Chương Tử Hãn (子罕) có câu rằng: Thiên chi tướng táng tư văn dã, hậu tử giả bất đắc dữ ư tư văn dã (天之將喪斯文也、後死者不得與於斯文也, vị tướng trời đã chôn đi cái học vấn ấy, nên người …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tử Tư

    《子思》

    429-434 ttl.: cháu của Khổng Tử, tên Cấp (伋), tự là Tử Tư. Ông đã từng theo học với Tằng Tử (曾子) và viết ra bộ Trung Dung (中庸) rất nổi tiếng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tứ Tướng

    《四相》

    : các pháp sanh diệt, biến chuyển theo 4 tướng là Sanh (s: jāti, 生, còn gọi là Sanh Tướng [生相], tức là pháp hữu vi từ vị trí tương lai sanh đến vị trí hiện tại), Trụ (s: sthiti, 住, còn gọi là Trụ Tướng [住相], tức là pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Từ Vân

    《慈雲》

    : mây từ; tỷ dụ cho tâm từ bi rộng lớn của chư Phật, giống như đám mây lớn có thể che trùm chúng sanh dưới cõi trần. Như trong Kê Chích Tập (雞跖集) của Vương Tử Thiều (王子韶, ?-?) nhà Tống giải thích rằng: “Như Lai từ tâm, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Từ Vân Tuân Thức

    《慈雲遵式》

    Jiun Junshiki, 964-1032: vị tăng dưới thời nhà Tống, xuất thân Lâm Hải (臨海), Đài Châu (台州, Ninh Hải, Triết Giang), họ Diệp (葉), tự là Tri Bạch (知白). Ông theo xuất gia với Thiên Thai Nghĩa Toàn (天台義全), năm 18 tuổi xuống t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tử Vi

    《紫微》

    : tên của một trong 15 ngôi sao nằm phía Đông Bắc của Bắc Đẩu. Theo truyền thuyết Thiên Văn của Trung Quốc, ngôi sao này là chỗ ở của Thiên Đế, còn các ngôi sao khác là các vị hạ thần hộ vệ. Từ đó, nó có nghĩa là vương c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tử Vi Đại Đế

    《紫微大帝》

    : một trong Tam Quan (三官), gồm Thiên Quan (天官), Địa Quan (地官) và Thủy Quan (水官). Vị này là Thiên Quan, tức Thiên Quan Đại Đế (天官大帝), còn gọi là Thượng Nguyên Tứ Phước Thiên Quan Nhất Phẩm Tử Vi Đại Đế (上元賜福天官一品紫微大帝), Thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tử Vi Đẩu Số

    《紫微斗數》

    có 2 loại pháp tắc là Đại Hạn (大限) và Tiểu Hạn (小限). Đại Hạn chỉ về trạng huống, vận thế của cá nhân trong khoảng thời gian 10 năm âm lịch. Tiểu Hạn là trạng huống, vận thế của cá nhân trong khoảng thời gian 1 năm âm lịc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Từ Viên

    《慈圓》

    Jien, 1155-1225: ca nhân và vị Tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, Thiên Thai Tọa Chủ đời thứ 62, 65, 69, 71; húy Đạo Khoái (道快), Từ Viên (慈圓), thông xưng là Cát Thủy Tă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tứ Vô Úy

    《四無畏》

    s: catur-vaiśāradya, p: catu-vesārajja: bốn loại Vô Úy, còn gọi là Tứ Vô Sở Úy (四無所畏), là bốn loại đức có được của chư Phật Bồ Tát dùng trong khi thuyết pháp mà không sợ hãi gì cả. Bốn Vô Sở Úy của Phật là: (1) Nhất Thiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Từ Vũ

    《祠宇》

    : từ đường, miếu thần. Như trong bài Đông Phương Sóc Họa Tán (東方朔畫贊) của Hạ Hầu Thậm (夏侯湛, khoảng 243-291) nhà Tây Tấn có đoạn: “Bồi hồi lộ tẩm, kiến tiên sinh chi di tượng; tiêu dao thành quách, quán tiên sinh chi từ vũ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tự Xã Phụng Hành

    《寺社奉行》

    Jishabugyō: cơ quan hành chính tôn giáo của chính quyền Võ Gia từ thời đại Thất Đinh (室町, Muromachi, 1292-1573) đến Giang Hộ (江戸, Edo, 1600-1867). Dưới thời Mạc Phủ Liêm Thương, Trung Nguyên Quý Thời (中原季時, Nakahara Suet…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tử Y

    《紫衣》

    Shie: pháp y hay y màu đỏ tía do triều định ban tặng cho vị cao tăng có đức độ lớn, còn gọi là Tử Phục (紫服), Tử Ca Sa (紫袈裟). Vào năm đầu (690) niên hiệu Tải Sơ (載初) nhà Đường, Tắc Thiên Võ Hậu (則天武后) lấy Tử Y ban tặng ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuấn Dự

    《俊芿》

    Shunjō, 1166-1227: học Tăng phục hưng Giới Luật, sống vào đầu thời Liêm Thương, vị Tổ khai sơn Tuyền Dũng Tự (泉涌寺, Sennyū-ji), húy là Tuấn Nhưng (俊芿), tự Bất Khả Khí (不可棄), hiệu là Ngã Thiền Phòng (我禪房), thụy hiệu Đại Hư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuấn Nhưng

    《巡撫》

    : tên gọi một chức quan được đặt ra từ thời nhà Minh (明, 1368~1662) trở về sau. Dưới thời nhà Thanh (清, 1616~1911) thì nó tương đương với chức kế Tổng Đốc, chuyên theo sát tình hình dân chính và quân chính.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuần Phủ

    《夙障》

    : chướng ngại, nghiệp chướng của đời trước. Như trong Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Ước Luận (觀無量壽佛經約論) có câu: “Năng tu Thập Thiện, đối trị Thập Ác, tắc túc chướng tiệm trừ, túc chướng ký trừ, cố vãn sanh vô ngại (能修十善、對治…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuân Tây

    《俊譽》

    Shunyo, ?-1301: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Liêm Thương, húy là Tuấn Dự (俊譽), thông xưng là Trúc Nội Pháp Ấn (竹內法印), con của Tri Túc Viện Công Tuấn (知足院公俊). Vào năm 1254, được sự chấp thuận củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tục Cao Tăng Truyện

    《續燈正統》

    Zokutōshōtō: 42 quyển, do Biệt Am Tánh Thống (別庵性統, khoảng hậu bán thế kỷ 17) nhà Minh biên tập, san hành vào năm thứ 30 (1691) niên hiệu Khang Hy (康熙). Bộ này được biên tập với ý muốn nối tiếp bộ Ngũ Đăng Hội Nguyên (五燈…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Túc Chướng

    《足利義持》

    Ashikaga Yoshimochi, 1386-1428, tại chức 1394-1422: vị Tướng Quân đời thứ 4 của chính quyền Mạc Phủ Thất Đinh, con trai đầu của Nghĩa Mãn (義滿, Yoshimitsu). Mẫu thân ông là bà vợ hầu Đằng Nguyên Khánh Tử (藤原慶子, Fujiwara-n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Túc Duyên

    《宿緣》

    : tức nhân duyên đời trước, kiếp trước; tức chỉ cho nhân duyên thiện ác trói buộc bởi đời quá khứ. Tôn Đà Lợi Túc Duyên Kinh (孫陀利宿緣經) thư 1 cũng như Cốt Tiết Đầu Đông Nhân Duyên Kinh (骨節煩疼因緣經) thứ 4 của Phật Thuyết Hưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tục Đăng Chánh Thống

    《續燈錄》

    Zokutōroku: xem Kiến Trung Tĩnh Quốc Tục Đăng Lục (建中靖國續燈錄, Kenchūseikokuzokutōroku) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tục Đăng Lục

    《續開古尊宿語要》

    Zokukaikosonshukugoyō: 6 quyển, do Hối Thất Sư Minh (晦室師明) biên soạn, san hành vào năm thứ 2 (1238) niên hiệu Hỷ Hy (喜熙). Tiếp theo việc san hành bộ Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu (古尊宿語要) do Trách Tạng Chủ (賾藏主) ở Phúc Châu (福州, Tỉn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tức Hưu Khế Liễu

    《卽休契了》

    Shikkyū Keiryō, 1269-1351: vị tăng của Phái Hổ Kheo thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, pháp từ của Hổ Nham Tịnh Phục (虎巖淨伏). Ông trú trì ở Kim Sơn (金山, Tỉnh Giang Tô). Khi Ngu Trung Châu Cập (愚中周及) ở Phật Thông Tự (佛通寺) của N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tục Khai Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu

    《續日本紀》

    Shokunihongi: một trong Lục Quốc Sử (六國史), 40 quyển, gọi tắt là Tục Kỷ (續紀). Đây là bộ sử thư theo thể biên niên, kế tiếp bộ Nhật Bản Thư Kỷ (日本書紀, Nihonshoki), biên tập lịch sử trong vòng 95 năm kể từ thời Văn Võ Thiên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Túc Lợi Nghĩa Giáo

    《足利尊氏》

    Ashikaga Takauji, 1305-1358, tại chức 1338-1358: Tướng Quân đời đầu của chính quyền Mạc Phủ Thất Đinh. Tên ban đầu là Cao Thị (高氏). Cha là Trinh Thị (貞氏, Sadauji). Mẹ là Thượng Sam Thanh Tử (上杉清子); vợ là Đăng Tử (登子), co…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Túc Lợi Nghĩa Trì

    《足利義敎》

    Ashikaga Yoshinori, 1394-1441, tại chức 1428-1441: vị Tướng Quân đời thứ 6 của chính quyền Mạc Phủ Thất Đinh, con trai thứ 4 của Nghĩa Mãn (義滿). Ban đầu ông tự xưng là Nghĩa Viên (義圓), rồi xuất gia và làm Thiên Thai Tọa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Túc Lợi Tôn Thị

    《足利持氏》

    Ashikaga Mochiuji, 1398-1439: vị Võ Tướng đầu thời đại Thất Đinh, con của Túc Lợi Mãn Kiêm (足利滿兼, Ashikaga Mitsukane), là người đã từng bình định vụ loạn Thượng Sam Thiền Tú (上杉禪秀, Uesugi Zenshū). Sau đó, ông đối lập với…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Túc Lợi Trì Thị

    《足助重範》

    Asuke Shigenori, 1292-1332: vị Võ Tướng vào cuối thời Liêm Thương, con của Túc Trợ Lục Lang Thứ Lang Trinh Thân (足助六郎次郎貞親); giả danh là Tam Lang (三郎). Trong vụ Loạn Nguyên Hoằng (元弘の亂, Genkō-no-ran), ông đứng về phía Hậu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tục Nhật Bản Hậu Kỷ

    《續日本後紀》

    Shokunihonkōki: một trong Lục Quốc Sử (六國史), 20 quyển, gọi tắt là Tục Hậu Kỷ (續後紀). Sau bộ Nhật Bản Hậu Kỷ (日本後紀), đây là bộ sử thư được viết theo dạng biên niên trong vòng 18 năm (833~850) dưới thời Nhân Minh Thiên Hoàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển