Tuấn Dự

《俊芿》 jùn rèng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Shunjō, 1166-1227: Học Tăng phục hưng Giới Luật, sống vào đầu thời Liêm Thương, vị Tổ Khai Sơn Tuyền Dũng Tự (, Sennyū-ji), húy là Tuấn Nhưng (), tự Bất Khả Khí (), hiệu là Ngã Thiền Phòng (), Thụy Hiệu Đại Hưng Chánh Pháp Quốc Sư (), Đại Viên Giác Tâm Chiếu Quốc Sư (), Nguyệt Luân Đại Sư (); xuất thân vùng Vị Mộc (, Miki), Phì Hậu (, Higo, thuộc Kumamoto-ken []). Sau khi thọ giới ở Quan Thế Âm Tự () của Thái Tể Phủ (), ông tu Học Giới luật ở Kinh Đô, Nam Đô; rồi kiến lập ở Đổng Nhạc (), Phì Hậu ngôi Chánh Pháp Tự () và tận lực lưu bố Pháp Môn của ông. Đến năm 1199, ông sang nhà Tống, học về Thiên Thai, Thiền cũng như Mật Giáo; đặc biệt ông có học về giới luật với Như Am Liễu Hoằng () ở Cảnh Phước Tự () thuộc Tứ Minh Sơn (). Vào năm 1211, ông trở về nước, đem theo rất nhiều điển tịch, Xá Lợi Phật, được Minh Am Vinh Tây (西) nghênh đón vào Kiến Nhân Tự (, Kennin-ji). Năm 1218, Trung Nguyên Tín Phòng () dâng cúng cho ông ngôi Tiên Du Tự () ở vùng Đông Sơn (, Higashiyama). Ông đổi tên chùa thành Tuyền Dũng Tự, chỉnh trang cảnh quan chùa và trở thành Đạo Tràng phát triển giới luật, kiêm tu cả Thiên Thai, Mật Giáo, Thiền và Tịnh Độ. Từ tầng lớp quyền môn như Hậu Điểu Vũ Thượng Hoàng (), Bắc Điều Thái Thời (), v.v., cho đến hàng thứ dân, đều tập trung quy y về chùa. Phong trào vận dộng phục hưng giới luật của ông đã tạo ảnh hưởng rất lớn đối với giới Phật Giáo đương thời. Hậu thế gọi giới luật của ông là Bắc Kinh Luật (). Đệ Tử của ông có Định Thuấn (), Trạm Hải (), Tâm Hải (), Liễu Chơn (), v.v. Trước tác của ông để lại có Tam Thiên Nghĩa Bị Kiểm () 2 quyển, Phật Pháp Tông Chỉ Luận () 1 quyển, Niệm Phật Tam Muội Phương Pháp () 1 quyển, Tọa Thiền Sự Nghi () 1 quyển.