Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.460 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 808 thuật ngữ. Trang 10/17.
  • Tiên Đảo

    《仙島》

    : đảo tiên, là hải đảo do tiên nhân cư trú trong truyền thuyết; còn gọi là Bồng Lai Sơn (蓬萊山), Bồng Lai (蓬萊), Bồng Sơn (蓬山), Bồng Hồ (蓬壺), Bồng Lai Tiên Đảo (蓬萊仙島), v.v. Truyền thuyết cho rằng trong Bột Hải (渤海) có ba tò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiền Điền Lợi Gia

    《前田利家》

    Maeda Toshiie, 1538-1599: vị Võ Tướng dưới thời đại An Thổ Đào Sơn, Tổ khai sáng ra vùng Gia Hạ (加賀, Kaga); xuất thân vùng Vĩ Trương (尾張, Owari); tên lúc nhỏ là Khuyển Thiên Đại (犬千代); biệt danh là Hựu Tả Vệ Môn (又左衞門), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiên Giác Tông Thừa

    《先覺宗乘》

    Senkakushūjō: 5 quyển, do Ngữ Phong Viên Tín (語風圓信) nhà Minh hiệu đính, Quách Ngưng Chi (郭凝之) biên tập. Dựa trên cơ sở bộ Tiên Giác Tập (先覺集, tập ngữ yếu cơ duyên của chư vị cư sĩ giác ngộ, 2 quyển) do Đào Minh Tiềm (陶明潛…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiền Khiên

    《前愆》

    : tội lỗi, sai lầm trước kia. Như trong Khổng Tùng Tử (孔叢子), phần Luận Thư (論書) thứ 2, của Khổng Phụ (孔鮒, 264-208) nhà Tần, có câu: “Ưu tư tam niên, truy hối tiền khiên (憂思三年、追悔前愆, ưu tư ba năm, hối hận lỗi trước).” Hay …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiên Ngự

    《仙馭》

    : có ba nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho con hạc do tiên nhân cỡi đi. Như trong bài thơ Đáp Giả Chi Sứ Ký Hạc (答賈支使寄鶴) của Tiết Năng (薛能, ?-?) nhà Đường có câu: “Thụy vũ kỳ tư lượng thương hình, xưng vi tiên ngự quá thanh mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiên Nhai Nghĩa Phạm

    《仙厓義梵》

    Sengai Gibon, 1750-1837: vị Thiền tăng Phái Cổ Nguyệt (古月派) thuộc Lâm Tế Tông; húy Nghĩa Phạm (義梵), đạo hiệu Tiên Nhai (仙厓[崖]), hiệu Viên Thông (圓通), Thiên Dân (天民), Bách Đường (百堂), Hư Bạch (虛白), Vô Pháp Trai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiến Phước Thừa Cổ

    《薦福承古》

    Sempuku Shōko, ?-1045: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, được gọi là Cổ Tháp Chủ (古塔主), xuất thân Tây Châu (西州, Tỉnh Thiểm Tây). Ông ngao du đến Liễu Sơn (了山) ở Đàm Châu (潭州), tham yết Đại Quang Kính Huyền (大光敬玄), và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiết Đoan Dương

    《端陽節》

    : tên gọi khác của Tiết Đoan Ngọ (端午節), còn gọi là Tiết Ngọ Nhật (午日節), Ngũ Nguyệt Tiết (五月節), Ngũ Nhật Tiết (五日節), Ngải Tiết (艾節), Đoan Ngũ (端五), Trùng Ngọ (重午), Ngọ Nhật (午日), Hạ Tiết (夏節), Bồ Tiết (蒲節); là lễ hội nhằm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiết Trùng Dương

    《重陽節》

    : còn gọi là Trùng Cửu (重九), lễ hội vào ngày mồng 9 tháng 9 Âm Lịch. Theo quan niệm âm dương của Nho gia vào thời nhà Hán, có “lục âm cửu dương (六陰九陽, 6 âm 9 dương)”, 9 là số dương; cho nên Trùng Cửu còn gọi là Trùng Dươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiếu Ẩn Đại Hân

    《笑隱大訢》

    Shōin Daikin, 1284-1344: vị tăng của phái Dương Kì và Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Tiếu Ẩn (笑隱), sinh tháng 8 năm thứ 21 niên hiệu Chí Nguyên (至元) ở Nam Xương (南昌, Tỉnh Giang Tây), họ Trần (陳). Ông xuất gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiểu Dã Sầm Thủ

    《小野岑守》

    Ono-no-Minemori, 778-830: vị công khanh và văn nhân sống vào đầu thời Bình An, có sở trường về Hán Thi, cha là Chinh Di Phó Tướng Quân Vĩnh Kiến (永見, Nagami). Vào năm 822 (niên hiệu Hoằng Nhân [弘仁] thứ 12), ông thiết lập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiêu Diện Đại Sĩ

    《焦面大士》

    : còn gọi là Tiêu Diện Đại Quỷ Vương (焦面大鬼王), Diện Nhiên Đại Sĩ (面燃大士), Diện Nhiên Quỷ Vương (面燃鬼王), Diện Nhiên (面燃、面然); người đời thường gọi là Ông Đại Sĩ (大士爺), Đại Sĩ Vương (大士王); là vua của loài Ngạ Quỷ (s: preta, p:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiều Đàm Trị Yếu

    《樵談治要》

    Shōdanchiyō: thư tịch viết về sách lược chính trị cho Tướng Quân Túc Lợi Nghĩa Thượng (足利義尚, Ashikaga Yoshihisa), 1 quyển, tác phẩm của Nhất Điều Kiêm Lương (一條兼良, Ichijō Kanera), được dâng trình lên cho triều đình vào n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiếu Ông Diệu Kham

    《笑翁妙堪》

    Shōō Myōtan, 1177-1248: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tiếu Ông (笑翁), xuất thân vùng Từ Khê (慈溪) thuộc Minh Châu (明州, Tỉnh Triết Giang), họ là Mao (毛). Ban đầu ông đến tham học với Tùng Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiêu Tai Cát Tường Đà La Ni

    《消災吉祥陀羅尼》

    . Như tên gọi của nó, tương truyền rằng thần chú nầy có công năng làm cho cát tường, tiêu trừ mọi tai ách, hoạn nạn, và đặc biệt có hiệu lực rất lớn trong việc trấn hộ các thiên tai, địa biê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiểu Tham

    《小參》

    shōsan: còn gọi là Gia Huấn (家訓) hay Gia Giáo (家敎), nghĩa là tại Phương Trượng, người đệ tử thọ pháp từ vị Trú Trì. Tiểu Tham đối với Đại Tham (大參, daisan), vốn thọ pháp nơi Pháp Đường. Chính vì nói về những lời dạy tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tín Hành

    《信行》

    Shingyō, 540-594: vị tăng sống dưới thời nhà Tùy, tổ của Tam Giai Giáo (三階敎), còn gọi là Tam Giai Thiền Sư (三階禪師), người Quận Ngụy (魏郡, thuộc An Dương [安陽], Hà Nam [河南]), họ Vương (王), lúc nhỏ đã có trí tuệ xuất chúng. S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tín Không

    《信空》

    Shinkū, 1146-1228: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, húy là Tín Không (信空), thường được gọi là Bạch Xuyên Thượng Nhân (白川上人), tự là Xưng Biện (稱辨), hiệu Pháp Liên Phòng (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tín Quang Minh Tự

    《信光明寺》

    Shinkōmyō-ji: ngôi danh sát của Tịnh Độ Tông, hiệu núi là Di Lặc Sơn (彌勒山), tên chính thức là Di Lặc Sơn Sùng Nhạc Viện Tín Quang Minh Tự (彌勒山崇岳院信光明寺); hiện tọa lạc tại Iwazu-chō (岩津町), Okazaki-shi (岡崎市), Aichi-ken (愛知縣)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Ảnh Tự

    《淨影寺》

    Jōei-ji: hiện tọa lạc tại Tây An (西安), Thiểm Tây (陝西), do Tùy Văn Đế (隨文帝) sáng lập. Sau khi nhà Tùy thống nhất thiên hạ, triều đình rất tín sùng Phật Giáo. Lúc bấy giờ Huệ Viễn (慧遠) là trung tâm, thống lãnh hơn 200 vị t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Bang

    《淨邦》

    : tên gọi khác của Tịnh Độ (淨土), chỉ cho một quốc độ trang nghiêm, thanh tịnh, nơi chư Phật thường cư trú. Như trong Phổ Năng Tung Thiền Sư Tịnh Độ Thi (普能嵩禪師淨土詩, CBETA No. 1215) có đoạn: “Tịnh Bang quốc độ diệu vô cùng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tĩnh Biến

    《靜遍》

    Jōhen, 1166-1224: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu thời Liêm Thương, húy là Tĩnh Biến (靜遍), hay Tịnh Biến (淨遍), thông xưng là Thiền Lâm Tự Pháp Ấn (禪林寺法印), Đại Nạp Ngôn Pháp Ấn (大納言法印), hiệu l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Bình

    《淨瓶》

    : bình bằng gốm sứ hay kim thuộc, đựng nước sạch để uống hoặc rửa, còn gọi là Thủy Bình (水瓶), Tháo Bình (澡瓶), Phạn ngữ là kuṇḍikā, âm dịch là Quân Trì (君持、君遲、軍遲), là vật dụng thường mang bên mình của vị Tỷ Kheo. Trong Sắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Cảnh

    《淨境》

    : cảnh giới thanh tịnh, tên gọi khác của Tịnh Độ. Như trong bài thơ Phụng Hòa Cửu Nguyệt Cửu Nhật Đăng Từ Ân Tự Phù Đồ Ứng Chế (奉和九月九日登慈恩寺浮圖應制) của Phàn Thầm (樊忱) nhà Đường có câu: “Tịnh cảnh Trùng Dương Tiết, tiên du vạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Chúng Tự

    《淨眾寺》

    Jōshū-ji: hiện tọa lạc tại Huyện Thành Đô (城都縣), Phủ Thành Đô (城都府), Ích Châu (益州), Tỉnh Tứ Xuyên (四川省), căn cứ địa của Tịnh Chúng Tông (淨眾宗), còn gọi là Vạn Phước Tự (萬福寺). Nhân vật ở Huyện Thành Đô quy y theo vị tăng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tinh Củng Bắc

    《星拱北》

    : sao chầu hướng Bắc. Nguyên văn của nó là “chúng tinh củng Bắc (眾星拱北)”, xưa kia được dùng chỉ cho vị minh quân (vua) có đức độ, được tất cả thần dân trong thiên hạ ủng hộ. Nó vốn xuất xứ từ chương Vi Chính (爲政) của Luận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tinh Định Nguyên Chí

    《星定元志》

    Seijō Genshi, 1816-1881: vị tăng của Tông Lâm Tế Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Giang Hộ và Minh Trị, húy Nguyên Chí (元志), đạo hiệu Tinh Định (星定), xuất thân vùng Vĩ Trương (尾張, Owari, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Độ

    《淨土》

    Jōdo: hai chữ lấy từ câu “Thanh Tịnh Quốc Độ (清淨國土)” của bản Hán dịch Vô Lượng Thọ Kinh (無量壽經). Theo Thỉ Hoàng Bổn Kỷ (始皇本紀) của Sử Ký (史記), Thanh Tịnh (清淨, trong sạch) nghĩa là “(quốc độ) trong ngoài thanh tịnh”. Bên cạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Độ Chơn Tông

    《淨土眞宗》

    Jōdoshin-shū: tên gọi của một tông phái thuộc tịnh độ giáo do Thân Loan (親鸞, Shinran) sáng lập. Vào năm đầu (1201) niên hiệu Kiến Nhân (建仁), sau khi từ bỏ Thánh Đạo Giáo tự lực, Thân Loan quy y theo Tịnh Độ Giáo tha lực …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Độ Tông

    《淨土宗》

    Jōdo-shū: tông phái tin vào bản nguyện của đức Phật A Di Đà (s: Amitābha, 阿彌陀佛), và tuyên thuyết rằng nhờ xưng danh hiệu của đức Phật ấy mà tất cả chúng sanh đều được vãng sanh về thế giới Cực Lạc Tịnh Độ (極樂淨土). Vị tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Lữ

    《淨侶》

    : chỉ cho chư tăng thanh tịnh. Như trong Vĩnh Giác Nguyên Hiền Thiền Sư Quảng Lục (永覺元賢禪師廣錄, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 72, No. 1437) quyển 17, phần La Sơn Pháp Hải Tự Tu Tịnh Độ Sám Sớ (羅山法海寺修淨土懺疏), có đoạn: “Tư La Sơn Pháp H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỉnh Nguyên Tây Hạc

    《井原西鶴》

    Ihara Saikaku, 1642-1693: nhà trước tác loại tiểu thuyết Phù Thế Thảo Tử (浮世草子, Ukiyozōji), nhà Haiku sống vào đầu thời đại Giang Hộ, tên thật là Bình Sơn Đằng Ngũ (平山藤五, Hirayama Tōgo); biệt hiệu là Hạc Vĩnh (鶴永), Nhị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Tâm Tự

    《淨心寺》

    Jōshin-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại số 2-4-25 Hirano (平野), Kōtō-ku (江東區), Tokyo-to (東京都), hiệu là Pháp Uyển Sơn (法苑山), là ngôi mạt tự (ngôi chùa trực thuộc sự quản lý của ngôi chùa bản sơn trung tâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tinh Tiết

    《旌節》

    : lá cờ mà người sứ giả thường cầm đi. Trong Chu Lễ (周禮), phần Chưởng Tiết (掌節) có đoạn rằng: "đạo lộ dụng tinh tiết" (道路用旌節, lá cờ dùng trên đường).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tinh Tú

    《星宿》

    : còn gọi là tú diệu (宿曜), tinh tú chia thành 7 diệu (七曜), 12 cung (十二宮), 28 ngôi sao (二十八宿), v.v. Các tinh tú này là chỗ ở của các thần hay tự thân các thần, có thể phản ảnh hết thảy hiện tượng của cõi người và cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Từ Đàm Mật

    《淨慈曇密》

    Jinzu Donmitsu, 1120-1188: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Thiên Thai (天台), Triết Giang (浙江), họ Lô (盧), hiệu Hỗn Nguyên (混源). Năm 12 tuổi, ông xuất gia, theo hầu Tư Phước Đạo Vinh (資福道榮), đến năm 16 tuổi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Từ Pháp Nhãn Thiền Sư Tông Môn Thập Quy Luận

    《淨慈法眼禪師宗門十規論》

    Jōjihōgenzenjishūmonjukkiron: xem Tông Môn Thập Quy Luận (宗門十規論, Shūmonjukkiron) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Từ Tự

    《淨慈寺》

    Jinzu-ji, Jōji-ji: hiện tọa lạc tại Nam Bình Sơn (南屛山), Huyện Tiền Đường (錢塘縣), Phủ Hàng Châu (杭州府), Tỉnh Triết Giang (浙江省), còn gọi là Nam Sơn Tịnh Từ Tự (南山淨慈寺), ngôi chùa đứng hàng thứ 4 trong Ngũ Sơn, được kiến lập b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Vức

    《淨域》

    : tên gọi khác của Tịnh Độ (淨土), là quốc độ thanh tịnh mà chư Phật cũng như Bồ Tát thường cư trú. Như trong bài Du Tung Sơn Thiếu Lâm Tự (游嵩山少林寺) của Đường Thuận Chi (唐順之, 1507-1560) nhà Minh có câu: “Tịnh Vức long nham …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tổ Ấn

    《祖印》

    : Pháp ấn của Tổ sư, tức là những ấn tượng đáng nhớ, hành trạng, giáo thuyết cũng như Tông phong của chư vị Tổ sư lúc sinh tiền lưu lại cho hậu thế noi theo. Vì thế, trong Thiền môn thường dùng câu Tổ ấn trùng quang (祖印重…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tổ Chức Giảng

    《講》

    kō: tập đoàn kết chúng tập trung lại với nhau để đath thành mục đích về mặt tôn giáo, kinh tế cũng như xã giao, nên mới lấy tên là Giảng. Nếu truy tìm nguyên gốc từ Giảng này, ta thấy nó vốn phát xuất từ dụng ngữ của Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tô Đà

    《酥酡》

    s, p: sudhā: âm dịch là Tô Đà (蘇陀) hay Tu Đà (須陀), ý dịch là thức ăn Cam Lồ của trời, là loại thức ăn có vị ngon được lưu truyền ở Ấn Độ, món ăn trên trời được chế ra từ chất dịch của một loại cây. Cho nên thường có từ T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tổ Đăng Đại Thống

    《祖燈大統》

    Sotōdaitō: 98 quyển và mục lục 2 quyển, do Bạch Nham Tịnh Phù (白巖淨符, ?-?) biên, lời tựa của tác giả ghi năm thứ 11 (1672) niên hiệu Khang Hy (康熙), hiện tàng trữ tại Đông Dương Văn Hóa Nghiên Cứu Sở (東洋文化研究所, Tōyōbunkaken…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tổ Đình Sự Uyển

    《祖庭事苑》

    Soteijien: 8 quyển, do Mục Am Thiện Khanh (睦庵善卿) nhà Tống trước tác, trùng san vào năm thứ 24 (1154) niên hiệu Thiệu Hưng (紹興). Vốn là tác phẩm nêu lên khoảng hai ngàn mấy trăm hạng mục về các cố sự ngoài đời cũng như tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tô Đông Pha

    《蘇東坡》

    1036-1101: tức Tô Thức (蘇軾), nhà chính trị, thi nhân và nhà văn chương đời Bắc Tống. Ông người Mi Sơn (眉山), Tỉnh Tứ Xuyên (四川省), tự là Tử Chiêm (子瞻), Đông Pha là hiệu. Ông làm quan đến chức Hàn Lâm Học Sĩ, nhưng vì phản …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tổ Đường Tập

    《祖堂集》

    Sodōshū: 20 quyển, do Tĩnh (靜) và Quân (筠) cùng trước tác, Văn Đăng (文僜) biên lời tựa, Bản Triều Tiên được san hành vào năm thứ 32 (1245) đời vua Cao Tông, Cao Lệ. Là bộ sách truyền đăng của Thiền Tông do hai nhân vật Tĩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tô Ngã Đạo Mục

    《蘇我稻目》

    Soga-no-Iname, ?-570: vị hào tộc sống dưới thời đại Phi Điểu (飛鳥, Asuka, 593-710), đã từng làm Đại Thần cho hai triều đại Tuyên Hóa (宣化, Senka, 535-539) và Khâm Minh (欽明, Kimmei, 539-571). Ông là người đối lập với Vật Bộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tổ Sư

    《祖師》

    : chỉ cho vị khai sáng một tông, một phái, gọi là Khai Tổ (開祖); hay người truyền thừa giáo pháp của mình cho hậu thế, gọi là Liệt Tổ (列祖). Khai Tổ thì có khác nhau về Tông Tổ (宗祖), Phái Tổ (派祖). Tỷ dụ, thông thường Bồ Đề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tô Triệt

    《蘇轍》

    1039-1112: văn hào dưới thời nhà Tống, một trong 8 nhân vật nổi danh dưới thời Đường Tống, con thứ của Tô Tuân (蘇洵), em của Tô Thức (蘇軾), tự là Tử Do (子由), Dĩnh Banh (潁浜), hiệu là Loan Thành (欒城). Đối xứng với anh mình l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tòa Hạ

    《座下》

    : có ba nghĩa chính. (1) Từ kính xưng đối với bậc tôn đức. Như trong tác phẩm Học Lâm (學林), chương Trẫm (朕), của Vương Quán Quốc (王觀國, ?-?) nhà Tống, giải thích rằng: “Xưng tôn giả vi tòa hạ, kỷ hạ, tịch hạ, các hạ (稱尊者爲…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển