Tịnh Lữ

《淨侶》 jìng lǚ

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: chỉ cho chư tăng thanh tịnh. Như trong Vĩnh Giác Nguyên Hiền Thiền Sư Quảng Lục (, Tục Tạng Kinh Vol. 72, No. 1437) quyển 17, phần La Sơn Pháp Hải Tự Tu Tịnh Độ Sám Sớ (), có đoạn: “Tư La Sơn Pháp Hải Tự nhĩ Hòa Thượng Nhân, nãi kết chư Tịnh Lữ, đồng tu thử pháp, phổ vị Tứ Ân Tam Hữu, bố Tịnh Độ chi nhân, tác Vãng Sanh chi duyên (, nay Hòa Thượng ấy ở Chùa Pháp Hải, La Sơn, bèn kết chúng tăng thanh tịnh, cùng tu pháp này, khắp vì Bốn Ơn Ba Loại, rãi Tịnh Độ giống nhân, gieo Vãng Sanh duyên lành).” Hay trong Lễ Niệm Di Đà Đạo Tràng Sám Pháp (, Tục Tạng Kinh Vol. 74, No. 1467) quyển 2 cũng có đoạn: “Thử phương sanh duyên ký tạ, bỉ giới diệu cảnh tức hiện, tường vân hậu phủng, Tịnh Lữ tiền nghênh, Sát Na khoảnh tức đắc Vãng Sanh, Tăng Kỳ kiếp thường cư An Dưỡng (, phương này sanh duyên đã tạ, cõi kia cảnh lạ hiện ra, mây lành nâng đón, Tăng Chúng đón nghinh, Sát Na khoảnh khắc được Vãng Sanh, vô lượng kiếp thường sống An Dưỡng).”