Tổ Sư

《祖師》 zǔ shī

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: chỉ cho vị khai sáng một tông, một phái, gọi là Khai Tổ (); hay người truyền thừa giáo pháp của mình cho hậu thế, gọi là Liệt Tổ (). Khai Tổ thì có khác nhau về Tông Tổ (), Phái Tổ (). Tỷ dụ, thông thường Bồ Đề Đạt Ma (Sanskrit: Bodhidharma, , ?-495) được mọi người tôn xưng là Tông Tổ của Thiền Tông; Nghĩa Huyền (, ?-866), Lương Giới (, 807-869) là Phái Tổ của Lâm Tế Tông ()Tào Động Tông (). Các Tông Phái Phật Giáo đều xem trọng sự truyền thừa của Liệt Tổ; tỷ dụ như Thiền Tông có 28 vị Tổ Ấn Độ, 6 vị Tổ Trung Hoa; Thiên Thai Tông () có 9 Tổ, 17 Tổ Trung Hoa; Hoa Nghiêm Tông () có 5 Tổ, 7 Tổ, 10 Tổ; Chơn Ngôn Tông () có 8 Tổ; Tịnh Độ Tông () có 5 Tổ, 16 Tổ, v.v. Cũng như người Nhật tôn xưng Nguyên Không (, Genkū, tức Pháp Nhiên [, Hōnen, 1133-1212])Tông Tổ của Tịnh Độ Tông; Chứng Không (, Shōkū, 1177-1247) là Phái Tổ của Phái Tây Sơn (西). Tịnh Độ Tông Nhật Bản Tôn xưng Thiện Đạo (, 613-681)Cao Tổ (), Nguyên KhôngNguyên Tổ (). Tịnh Độ Chơn Tông () Nhật Bản Tôn xưng Nguyên KhôngNguyên Tổ, Thân Loan (, Shinran, 1173-1262)Tông Tổ hay Cao Tổ. Nơi an trí tượng Tổ Sư gọi là Tổ Sư Đường (), gọi tắt là Tổ Đường (). Trước tác của Tổ Sư gọi là Tổ thư (), Tổ điển (). Ngọn núi nơi Tổ Sư ở gọi là Tổ sơn (). Như trong Thiền Lâm Loại Tụ (, Tục Tạng Kinh Vol. 67, No. 1299) quyển 4, phần Tổ Giáo (), có đoạn: “Triệu Châu Thẩm Thiền Sư, tăng vấn: 'Như hà thị Tổ Sư Tây Lai Ý ?' Sư vân: 'Đình tiền bá thọ tử.' (西, Thiền Sư Triệu Châu Tùng Thẩm, có vị tăng hỏi rằng: 'Thế nào là ý của Tổ Sư [Đạt Ma] từ Tây [Ấn Độ] đến ?' Thiền Sư đáp: 'Cây bá trước sân.').” Hay trong Cổ Tôn Túc Ngữ Lục (宿, Tục Tạng Kinh Vol. 68, No. 1315) quyển 30, phần Tiêu Chỉ Lục Kệ Tinh Tự (), lại có đoạn: “Chư Phật xuất thế, vô pháp thị nhân, Tổ Sư Tây lai, vô đạo khả chỉ, duy đàm tự ngộ (西, chư Phật ra đời, không pháp dạy người, Tổ Sư Tây đến, không đườn chỉ dẫn, chỉ nói tự ngộ).”