Tòa Hạ

《座下》 zuò xià

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có ba nghĩa chính. (1) Từ kính xưng đối với bậc tôn đức. Như trong tác phẩm Học Lâm (), chương Trẫm (), của Vương Quán Quốc (, ?-?) nhà Tống, giải thích rằng: “Xưng tôn giả vi Tòa Hạ, kỷ hạ, tịch hạ, các hạ (, gọi các bậc tôn kính là Tòa Hạ, kỷ hạ, tịch hạ, các hạ).” (2) Dưới giảng tòa. Như trong bài thơ Hoa Sơn Nữ () của Hàn Dũ (, 768-824) nhà Đường có câu: “Hoàng y Đạo sĩ diệc giảng thuyết, Tòa Hạ liêu lạc như minh tinh (, Đạo sĩ áo vàng cũng giảng thuyết, dưới tòa vắng vẻ như sao sáng).” (3) Dưới tòa hoa sen, mượn chỉ chư Phật, Bồ Tát. Như trong tác phẩm Nại Hà Thiên (), phần Giảo Thoát (), của Lý Ngư (, 1611-1680) nhà Thanh, có đoạn: “Tình nguyện quy y Tòa Hạ, cố cá truyền kinh thính pháp chi nhân (, tình nguyện quy y dưới tòa, tự làm người truyền Kinh Điển và nghe pháp).”