Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 84.636 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “S”: 466 thuật ngữ. Trang 5/10.
  • Sinh Khởi Nhân

    《生起因》

    Cũng gọi Sinh nhân. Chỉ cho nghiệp nhân thiện, ác ở đời này sẽ sinh ra quả báo vui, khổ ở đời sau, là 1 trong 2 nhân, 1 trong 10 nhân. Sinh khởi nhân và Khiên dẫn nhân đều chỉ cho tác dụng năng sinh tự quả của chủng tử; …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Không

    《生空》

    Phạn: Àtma-zùnyatà. Cũng gọi Ngã không, Nhân không. Chúng sinh do 5 uẩn, sắc, thụ, tưởng, hành, thức giả hòa hợp mà thành, không có ngã thể thường nhất, 1 trong 2 thứ không. (xt. Ngã Không).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Không Tam Muội

    《生空三昧》

    Chỉ cho thiền định quán tưởng chúng sinh là do 5 uẩn giả hòa hợp mà thành, không có ngã thể cố định bất biến. Bí tạng bảo thược luận quyển trung (Đại 77, 366 thượng) nói: Sinh không tam muội biết rõ thần ngã chỉ là ảo ản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Lão Bệnh Tử

    《生老病死》

    Cũng gọi Tứ tướng, Tứ khổ. Chỉ cho 4 thứ tướng trong 1 kì hạn của chúng sinh. Tướng sinh ra của chúng sinh gọi là Sinh tướng, tướng già suy gọi là Lão tướng, tướng bệnh hoạn gọi là Bệnh tướng và tướng tử vong gọi là Tử t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Linh

    《生靈》

    I. Sinh Linh. Đối lại: Tử linh. Chỉ cho thần thức của người sống. II. Sinh Linh. Chỉ cho người lúc sống ôm lòng oán giận và phục thù. (xt. OánLinh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Luận

    《生論》

    Phạn: Utpàda-vàdin. Nghị luận của ngoại đạo về sự sinh khởi của các sự vật, gọi chung là Ngoại đạo nhất thiết vọng kế chí luận(tất cả các luận vọng chấp của ngoại đạo). Vì họ tuy có nói bất sinh bất diệt, nhưng đều là nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Manh

    《生盲》

    Người mù bẩm sinh. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 342 thượng) nói: Tất cả chúng sinh, trừ kẻ sinh manh, bọn có mắt đều thấy mặt trời lặn. [X. kinh Đại bát niết bàn Q.9; luận Thuận chính lí Q.50].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Manh Xiển Đề

    《生盲闡提》

    Cũng gọi Sinh manh nhất xiển đề. Ví dụ người Nhất xiển đề (Phạn: Icchantika) là sinh manh. Sinh manh chỉ cho người sinh ra đã mù;Xiển đề chỉ cho kẻ đã dứt hết tất cả căn lành và không thể thành Phật. Người không tin Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Mệnh

    《生命》

    Chỉ cho giai đoạn giữ liên tục từ lúc sinhđếnlúc chết mà vẫn có độ ấm (noãn) và ý thức thức). Trong Phật giáo gọi là Thọ mệnh hoặc Mệnh căn. Thọ là dịch ý từ chữ Phạn jìvita. Cũng có thể giải thích Thọ và Mệnh riêng rẽ. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Nhân

    《生因》

    I. Sinh Nhân. Đối lại: Liễu nhân. Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong tác pháp 3 chi, Sinh nhân thuộc chi Nhân, 1 trong 6 nhân. Sinh là sinh khởi, khai phát. Sinh nhân như hạt giống nảy mầm sinh ra cây cỏ, vì thế gọi là Si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Nhân Bản Nguyện

    《生因本願》

    Cũng gọi Sinh nhân nguyện. Chỉ cho bản nguyện của đức PhậtA di đà khi còn ở địa vị tu nhân thệ nguyện cứu độ chúng sinh và cầu nguyện chúng sinh trong 10 phương dốc lòng tin ưa muốn vãng sinh Tịnh độ. Điều nguyện thứ 18 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Nhật Đại Hội

    《生日大會》

    Ngày lễ đản sinh của đức Phật. Hữu bộ mục đắc ca quyển 5 (Đại 24, 35 thượng) nói: Trưởng giả bạch Phật: Bồ tát sinh ra vào ngày tháng nào? Phật bảo Trưởng giả: Ngày trăng tròn, tháng Bệ xá khư là ngày sinh của ta. Trưởng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Nhất Thiết Chi Phần Ấn

    《生一切支分印》

    Thủ ấn gia trì vào tứ chi (2 tay, 2 chân) ngũ thể (trán, 2 khuỷu tay, 2 đầu gối) của đệ tử khi tu pháp Quán đính trong Mật giáo.Đại nhật kinh nghĩa thích quyển 10 (Vạn tục 36, 410 hạ) nói: Kế đến phải kết ấn Sinh nhất th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Niệm Xứ Bồ Tát

    《生念處菩薩》

    Sinh niệm xứ, Phạn: Smritisajàtya#. Cũng gọi Ức niệm bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 2 phía trái bồ tát Hư không tạng ở viện Hư không tạng trong Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo, mật hiệu là Ức trì kim cương. Vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Phạn

    《生飯》

    Trước khi ăn, dành ra chút ít cơm (phạn) để bố thí cho chúng sinh. Vì rải cơm bố thí cho quỉ thần nơi đồng trống nên cũng gọi là Tán phạn. Đối tượng cúng thí thông thường là chim đại bàng cánh vàng, chúng quỉ thần ngoài …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Pháp

    《生法》

    Phạn: Prasava-dharma, Prasavadharmìn. Cũng gọi Nhân pháp, Ngã pháp. Cái có tác dụng của tâm, gọi là Sinh, tức hữu tình; cái không có tác dụng của tâm, gọi là Pháp, tức phi tình. Chẳng hạn như chúng sinh nhờ vào sự hòa hợ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Pháp Nhị Không

    《生法二空》

    Cũng gọi Ngã pháp nhị không, Nhân pháp nhị không, Nhân pháp nhị vô ngã. Gọi tắt: Nhị không, Nhị vô ngã. Chỉ cho Sinh không và Pháp không, tức thấu suốt được cái ta thường nhất và tự tính các pháp đều không, dứt trừ ngã c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Pháp Nhị Thân

    《生法二身》

    Chỉ cho Sinh thân và Pháp thân. Tiểu thừa chủ trương thân đứcPhật sinh trong cung vua là Sinh thân, còn các công đức vô lậu có được từ giới định tuệ là Pháp thân. Đại thừa thì cho rằng chân thân lí và trí ngầm hợp là phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Phật

    《生佛》

    I. Sinh Phật. Đồng nghĩa: Sinh Như lai, Sinh Bồ tát. Chỉ cho đức Phật hiện còn ở đời. Thích môn chính thống quyển 3 (Vạn tục 130, 395 thượng) nói: Bấy giờ, vua Ưu điền nhớ Phật khôn xiết, liền đúc vàng làm tượng Ngài (..…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Phật Bất Tăng Bất Giảm

    《生佛不增不减》

    Chỉ cho Sinh Phật nhất như, tức chúng sinh trong pháp giới tuy thành Phậtmà cõi chúng sinh không giảm, cõi Phật cũng không tăng. Hoặc bảo cõi chúng sinh và cõi Phật đều là vô lượng vô biên; vì cõi chúng sinh vô biên, nên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Phật Giả Danh

    《生佛假名》

    Chúng sinh và Phật đều là tên giả. Tức đứng về phương diện tục đế mê tình mà nói thì là giả danh, còn đứng về phương diện chân đế giác ngộ mà nói thì là chân như bình đẳng, chẳng có chúng sinh cũng không có Phật. Thủy ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Phật Nhất Như

    《生佛一如》

    Cũng gọi Mê ngộ bất nhị, Sinh Phật bất nhị, Sinh Phật bình đẳng, Phật phàm nhất thể, Phàm thánh bất nhị. Lí tính sẵn có của chúng sinh và pháp thân của chư Phật là bình đẳng không sai khác. Nghĩa là chúng sinh và Phật ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Quá Tương Tự Quá Loại

    《生過相似過類》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong đối luận Nhân minh, phần Đồng dụ của người lập luận vốn đã chính xác, nhưng người vấn nạn (địch luận) muốn gây khó nên cưỡng yêu cầu người lập luận viện lí do chứng minh lại để mình có c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Sinh

    《生生》

    Chỉ cho sinh tử, tử sinh, lưu chuyển luân hồi vô cùng vô tận. Kinh Lăng nghiêm quyển 3 (Đại 19, 117 trung) nói: Sinh tử, tử sinh, sinh sinh tử tử như vòng lửa quay, không có ngưng nghỉ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Sinh Thế Thế

    《生生世世》

    Cũng gọi Thế thế sinh sinh. Kiếp kiếp đời đời. Chỉ cho sự sống chết ở đời không bao giờ cùng tận. Kinh Đại thừa bản sinh tâm địa quán quyển 3 (Đại 3, 302 trung) nói: Loài hữu tình sống chết vòng quanh trong 6 sđường, giố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Sinh Tướng

    《生生相》

    Chỉ cho pháp làm cho Tướng sinh sinh khởi, cùng với 3 tướng Trụ trụ, Dị dị, Diệt diệt, đều là Tùy tướng hoặc Tiểu tướng của 4 tướng, đối lại với tướng sinh trong 4 tướng. Bốn tướng là: Sinh, Trụ, Dị, Diệt, cũng gọi là Bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Sớ

    《生疏》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho người chưa quen, còn bỡ ngỡ, tức tới lui không đúng phép, cử chỉ ngượng ngạo, quê kệch. Phần chú thích về Lưỡng tự tiến thoái trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 4 (Đại 48, 1134 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tân

    《生津》

    Bến sông sinh tử. Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 1 (Đại 54, 205 hạ) nói: Nương theo đó mà tu hành thì đều được lên bờ kia, ngược lại thì sẽ bị chìm đắm nơi bến sinh tử (sinh tân).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Thân

    《生身》

    Đối lại: Pháp thân. Chỉ cho thân Phật đầu thai nơi cha mẹ mà sinh ra, có đầy đủ 32 tướng. Và nhục thân do sức thần thông nhất thời hóa hiện ra, cũng gọi là Sinh thân. Phật giáo Đại thừa cho rằng hóa thân phương tiện là S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Thân Cung

    《生身供》

    Pháp hội được cử hành để cúng dường xá lợi nhục thân của đức Thế tôn. Trong Mật giáo, đối với đức Phật hoặc Tổ sư tiên đức quán tưởng sinh thân mà cúng dường, cũng gọi là Sinh thân cúng. (xt. Sinh Thân).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Thiên

    《生天》

    Sinh lên cõi trời. Tư tưởng sinh thiên vốn không phải của Phậtgiáomà là tín ngưỡng phổ biến của người Ấn độ đời xưa, sau được du nhập Phật giáo. Trong các phái triết học ở Ấn độ, phái Di mạn sai chủ trương sau khi tế lễ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Thiên Nhân

    《生天因》

    Chỉ cho nghiệp nhân sinh lên cõi trời. Thích thị yếu lãm quyển trung dẫn lời kinh Nghiệp báo sai biệt (Đại 54, 291 thượng) nói: Tu đủ 10 điều thiện tăng thượng được sinh lên tầng trời Tán địa của cõi Dục; nếu tu 10 điều …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Thiện Tất Đàn

    《生善悉檀》

    Phạn: Siddhànta. Hán dịch: Thành tựu, Tông, Lí. Cũng gọi Vị nhân tất đàn, Các các vị nhân tất đàn. Tức tùy theo căn cơ của chúng sinh mà thuyết pháp, khiến cho thiện căn của họ tăng trưởng, 1 trong 4 tất đàn. (xt. Tứ Tất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Thú

    《生趣》

    Chỉ cho Tứ sinh và Lục thú. Tứ sinh là noãn (đẻ từ trứng ra), thai (đẻ từ bào thai), thấp (đẻ nơi ẩm ướt)và hóa(tự nhiên sinh ra).Lục thú (6 nẻo) là trời, người, quỉ, súc, địa ngục và A tu la. Thích môn qui kính nghi quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tịnh Độ Bát Pháp

    《生淨土八法》

    Tám pháp làm nhân sinh về Tịnh độ. Theo phẩm Hương tích trong kinh Duy ma cật quyển hạ, cư sĩ Duy ma cật trả lời câu hỏi của các vị Bồ tát từ nước Chúng hương rằng: Ở cõi này thành tựu 8 pháp thì sẽ được sinh về Tịnh độ.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tĩnh Lự

    《生靜慮》

    Tĩnh lự, Phạm : Dhyàna. Pàli: Jhàna. Hán âm: Thiền, Thiền na. Đối lại: Định tĩnh lự. Chỉ cho thiền định thứ 4 trong 4 thiền định của cõi Sắc. Sinh tĩnh lự do nương vào Định tĩnh lự mà sinh vào Tĩnh lự địa của cõi Sắc. (x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tô Kinh

    《生蘇經》

    Chỉ cho các kinh của thời Phương đẳng trong 5 thời giáo do tông Thiên thai thành lập. Ngài Trí Khải theo thứ tự thuyết pháp của đức Phật mà chia loại, giải thích nội dung các kinh điển Phật giáo làm 5 thời: Hoa Nghiêm, L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tô Sát Nhân

    《生酥殺人》

    Ngài Trí khải tông Thiên thai chia giáo pháp của đức Phật nói trong 1 đời làm 5 thời: Hoa nghiêm, Lộc uyển, Phương đẳng, Bát nhã, Pháp hoa Niết bàn và phối hợp 5 thời này với 5 vị: Sữa, lạc, sinh tô, thục tô và đề hồ. Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tôn Quý Gia Nguyện

    《生尊貴家願》

    Nguyện được sinh vào nhà tôn quí. Chỉ cho nguyện thứ 43 trong 48 điều nguyện của đức PhậtA di đà. Tức hành giả niệm danh hiệu Phật A di đà, sau khi mệnh chung được sinh vào nhà tôn quí. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tử

    《生死》

    Phạn: Saôsàra, hoặc Jàti-maraịa. Hán âm: Thiện ma mạt lạt nam, Xà đề mạt lạt nam. Cũng gọi Luân hồi. Đối lại: Niết bàn.Theo nghiệp nhân sống và chết nối nhau trong 6 đường cõi mê: Trời, người, a tu la, ngã quỉ, súc sinh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tử Dã

    《生死野》

    Cánh đồng sinh tử, ví dụ sự sống chết rộng lớn, bát ngát, bao la. Ma ha chỉ quán quyển 5 thượng (Đại 46, 49 thượng) nói: Đôi chân cứng chắc này sẽ vượt qua cánh đồng sinh tử.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tử Giải Thoát

    《生死解脫》

    Cởi bỏ được sự trói buộc của sinh tử mà vào cảnh giới Niết bàn. Kinh Cự lực trưởng giả sở vấn đại thừa quyển thượng (Đại 14, 830 hạ) nói: Tùy theo căn khí lớn nhỏ của mỗi chúng sinh, ưa muốn tu học, xa lìa sinh tử, giải …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tử Hải

    《生死海》

    Biển sống chết. Chúng sinh chìm đắm trong cõi mê sinh tử, quay vòng không cùng, giống như biển cả mông mênh không bờ bến, nên gọi là Sinh tử hải. Phật sở hành tán quyển 3 (Đại 4, 22 trung) nói: Nên dong thuyền trí tuệ, v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tử Lao Quan

    《生死牢關》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho cửa ải sinh tử luân hồi đóng chặt, khó vượt qua. Cù châu Kiệt phong Ngu thiền sư thị Ngũ đài thiện giảng chủ Thiền quan sách tiến (Đại 48, 1103 trung) nói: Phải rõ đại sự của mình, muố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tử Luân

    《生死輪》

    Phạn: Bhava-cakra. I. Sinh Tử Luân. Bánh xe sinh tử. Chúng sinh sống chết vòng quanh trong 3 cõi 6 đường, giống như bánh xe xoay chuyển không ngừng. Luận Đại trí độ quyển 5 (Đại 25, 100 thượng) nói: Bánh xe sinh tử vận c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tử Lưu

    《生死流》

    Dòng sống chết. Vì sinh tử có năng lực cuốn trôi chúng sinh như dòng nước, cho nên gọi là Sinh Tử Lưu. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 273 trung) nói: Giả sử lửa cháy khắp thế giới, cũng cần phải nghe pháp, sẽ được t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tử Nê

    《生死泥》

    Vũng bùn sống chết. Nghĩa là chúng sinh chìm đắm trong sinh tử, như ở trong vũng bùn lầy nên dùng bùn để ví dụ. Luận Câu xá quyển 1 (Đại 29, 1 thượng) nói: Sinh tử nê, có nghĩa sinh tử là nơi chúng sinh bị chìm ngụp, khó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tử Ngạn

    《生死岸》

    Bờ sống chết. Chỉ cho chúng sinh còn bị chìm đắm trong biển sinh tử luân hồi. Kinh Tăng Nhất A Hàm quyển 39 (Đại 2, 761 hạ) nói: Phạm chí không hiểu rõ, còn vào bờ sinh tử.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tử Nhục Thân

    《生死肉身》

    Nhục thân sống chết, 1 trong 2 loại thân của Bồ tát. Chỉ cho Bồ tát ở giai vị Tam hiền (Thập trụ, Thập hành, Thập hồi hướng), chưa chứng pháp tính, nên vẫn còn thụ thân sinh tử luân hồi trong 3 cõi. (xt. Nhị Chủng BồTát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tử Phọc

    《生死縛》

    Sống chết trói buộc. Các thứ phiền não sinh tử như tham, sân, si... trói buộc chúng sinh không được tự tại, cũng như lưới rập trói buộc người, cho nên gọi làSinh tử phược. Thuyết vô cấu xưng kinh sớ quyển 3, phần cuối (Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển