Sinh Thú

《生趣》 shēng qù

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho Tứ sinh và Lục Thú. Tứ sinh là noãn (đẻ từ trứng ra), thai (đẻ từ bào thai), thấp (đẻ nơi ẩm ướt)và hóa(tự nhiên sinh ra).Lục Thú (6 nẻo) là trời, người, quỉ, súc, Địa NgụcA Tu La. Thích Môn qui kính nghi quyển thượng (Đại 45, 855 thượng) nói: Do kiếp trước bỏ chính theo tà, nên phải trôi nổi trong Sinh Thú.