Sinh Sinh Thế Thế
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Thế thế Sinh Sinh. Kiếp kiếp đời đời. Chỉ cho sự sống chết ở đời không bao giờ cùng tận. Kinh Đại Thừa bản sinh Tâm Địa quán quyển 3 (Đại 3, 302 trung) nói: Loài hữu tình sống chết vòng quanh trong 6 sđường, giống như bánh xe quay tròn không đầu cuối; hoặc làm cha mẹ hoặc làm con cái, đời đời kiếp kiếp mang ơn lẫn nhau. Cùng kinh đã dẫn quyển 6 phẩm Li Thế Gian (Đại 3, 318 hạ) nói: Hoặc có Bồ Tát vì nghiệp nói dối mà bị khủng bố, đời đời kiếp có nói điều gì, tất cả Chúng Sinh đều không tin nữa. [X. luận Tịnh Độ Q.hạ (Ca Tài); Kim thạch tụy biên Q. 10.; Thanh châu Xá Lợi tháp hạ minh].