Sinh Thân

《生身》 shēng shēn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Đối lại: Pháp Thân. Chỉ cho thân Phật đầu thai nơi cha mẹ mà sinh ra, có đầy đủ 32 tướng. Và nhục thân do sức Thần Thông Nhất Thời hóa hiện ra, cũng gọi là Sinh Thân. Phật giáo Đại Thừa cho rằng Hóa Thân Phương TiệnSinh Thân Phật, như Di Đà, Quán Âm, Phổ Hiền, Di Lặc... đều là Sinh Thân Phật. Thông thường, Sinh Thân cũng có thể được chỉ chung cho nhục thân của Phàm PhuBồ Tát. [X. kinh Pháp Lạc tỉ khưu ni trong Trung a hàm Q. 18.; kinh Đại Bát Niết Bàn Q. 34. (bản Bắc); Phật Địa Kinh Luận Q. 7.; luận Đại trí độ Q. 9., 29]. (xt. Nhị Thân).