Sinh Tử Giải Thoát

《生死解脫》 shēng sǐ jiě tuō

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cởi bỏ được sự trói buộc của Sinh Tử mà vào cảnh giới Niết Bàn. Kinh Cự lực trưởng giả sở vấn Đại Thừa quyển thượng (Đại 14, 830 hạ) nói: Tùy theo Căn Khí lớn nhỏ của mỗi Chúng Sinh, ưa muốn tu học, xa lìa Sinh Tử, giải thoát yên vui.