Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 104.250 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “P”: 1.115 thuật ngữ. Trang 18/23.
  • Phổ Đăng Lục

    《普燈錄》

    Futōroku: xem Gia Thái Phổ Đăng Lục(嘉泰普燈錄, Kataifutōroku) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phổ Đẳng Tam Muội

    《普等三昧》

    Chỉ cho Tam muội mà trong đó hành giả đồng thời được thấy tất cả chư Phật. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 269 thượng) nói: Nếu ta thành Phật, các chúng Bồ tát ở cõi nước phương khác, nếu được nghe tên của ta thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Độ

    《普度》

    I. Phổ Độ. Độ cho nhiều người cạo tóc xuất gia. Truyện Khổng thừa cung trong Tống sử ghi: Xin sửa chữa những ngôi chùa ở nơi bị chiến tranh tàn phá và độ cho nhiều người làm tăng ni. II. Phổ Độ. Cũng gọi Phổ độ chúng sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Đồng Vấn Tấn

    《普同問訊》

    Cũng gọi Phổ thông vấn tấn, Phổ vấn tấn, Thập vấn tấn. Thăm hỏi vấn an toàn thể đại chúng, hoặc toàn thể đại chúng cùng thăm hỏi vấn an vị Trụ trì hoặc các bậc tôn túc. Điều Đại dạ niệm tụng trong Sắc tu Bách trượng than…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phó Hấp

    《傅翕》

    (497-569) Cũng gọi Thiện tuệ đại sĩ, Ngư hành đại sĩ, Phó đại sĩ, Song lâm đại sĩ, Đông dương đại sĩ, Ô thương cư sĩ. Cư sĩ Trung quốc, sống vào đời Lương thuộc Nam triều, người Ô thương, Đông dương (nay là Nghĩa ô, Chiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Hiền

    《普賢》

    Tông Hoa nghiêm gọi cảnh giới Phật đoạn tuyệt tất cả lời nói, ý nghĩ, là Tính hải quả phần, tức là pháp môn của đức Phật Tì lô giá na. Trái lại, ứng với cơ duyên của chúng sinh mà thuyết pháp, giáo hóa thì gọi là Duyên k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Hiền Bồ Tát

    《普賢菩薩》

    Phổ hiền, Phạm: Samanatabhadra, hoặc Vizvabhadra. Hán âm: Tam mạn đa bạt đà la bồ tát, Tam mạn đà bạt đà bồ tát, Bật thâu bạt đà bồ tát. Cũng gọi Biến cát bồ tát. Vị Bồ tát cỡi voi trắng hầu bên phải đức Phật Thích ca, 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Hiền Bồ Tát Hạnh Nguyện Tán

    《普賢菩薩行願贊》

    Phạm: Bhadra-carì-praịi dhàna, hoặc Samantabhadra-caryàpraịidhàna-ràja. Gọi tắt: Phổ hiền hành nguyện tán. Kệ tán, 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 10. Nội dung gồm 62 bài kệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Hiền Diên Mệnh Pháp

    《普賢延命法》

    Pháp tu thờ bồ tát Phổ hiền diên mệnh làm Bản tôn, cầu tiêu trừ tai nạn và kéo dài mệnh sống (diên mệnh). Nghi thức của pháp tu này là: An vị tượng Phổ hiền diên mệnh, chínhdiện là Đại đàn, bên trái là đàn Thánh thiên, b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Hiện Sắc Thân

    《普現色身》

    Chư Phật, Bồ tát vì phương tiện hóa độ chúng sinh, nên ứng theo căn cơ của chúng sinh mà thị hiện các loại sắc thân. Như bồ tát Quan thế âm thị hiện 33 thân, nghe thấy tiếng kêu cầu mà đến cứu khổ; bồ tát Diệu âm hiện th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Hiện Sắc Thân Tam Muội

    《普現色身三昧》

    I. Phổ Hiện Sắc Thân Tam Muội. Cũng gọi Hiện nhất thiết sắc thân tam muội, Phổ hiện tam muội. Tam muội mà chư Phật, Bồ tát thể nhập khi cần thị hiện các sắc thân. Phẩm Diệu âm bồ tát kinh Pháp hoa (Đại 9, 56 trung) ghi: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Hiền Tam Muội

    《普賢三昧》

    Pháp tu của bồ tát Phổ hiền, tùy theo Hiển Mật mà có 2 pháp: 1. Theo Hiển giáo: Căn cứ vào lời dạy trong kinh Quán Phổ hiền bồ tát hành pháp và kinh Pháp hoa, thờ bồ tát Phổ hiền làm Bản tôn, quán xét lí thực tướng trung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Hiệp

    《溥洽》

    (1346-1426) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Minh, người Sơn âm, Cối kê, họ Lục, tự Nam châu, là hậu duệ của Phóng ông. Sư xuất gia ở chùa Phổ tế, thờ ngài Tuyết đình làm thầy. Sư thông suốt các kinh, giỏi cả Nho học, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Hóa

    《普化》

    Fuke, ?-?: vị Thiền tăng sống vào thời nhà Đường, người kế thừa dòng pháp của Bàn Sơn Bảo Tích (盤山寶積), thường sống ở Trấn Châu (鎭州, thuộc Tỉnh Hà Đông). Ông theo hầu Bàn Sơn, thọ nhận yếu chỉ, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phó Hoả Ngoại Đạo

    《赴火外道》

    Ngoại đạo nhảy vào lửa, 1 trong các ngoại đạo khổ hạnh ở Ấn độ đời xưa. Phái ngoại đạo này thường ngồi hơ lửa và xông khói vào mũi, nhẫn chịu sự nóng rát khổ não, hoặc nhảy vào lửa mà chết. Họ chấp mê rằng sự hành hạ thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Khuyến Tọa Thiền Nghi

    《普勸坐禪儀》

    : 1 quyển, thư tịch khuyên dạy mọi người cách thức cũng như ý nghĩa đúng đắn của Tọa Thiền, do Đạo Nguyên (道元, Dōgen) trước tác, được soạn thuật vào năm 1227, ngay sau khi ông từ bên nhà Tống trở về nước. Có hai loại là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phổ Lễ

    《普禮》

    Lễ khắp cả, nghĩa là hành giả Mật giáo ở trong đạo tràng lễ bái Bản tôn, cùng tất cả các vị tôn trên Mạn đồ la. Phổ lễ có thể chia làm Đàn tiền phổ lễ, Trước tòa phổ lễ và Bản tôn phổ lễ. Ấn tướng của Phổ lễ phần nhiều d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Môn

    《普門》

    s: samanta-mukha: còn gọi là Vô Lượng Môn (無量門), ý chỉ cho cánh cửa rộng mở dung chứa hết thảy. Thiên Thai Tông cho rằng đây là lý của Trung Đạo, thật tướng, tức biến khắp tất cả; cho nên chư Phật, Bồ Tát nương lý này mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phổ Môn Thị Hiện

    《普門示現》

    Chư Phật, Bồ tát vận dụng năng lực thần thông tự tại thị hiện các loại thân tướng, mở ra vô lượng pháp môn làm cho chúng sinh chứng được viên thông. Như phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa đã nói rõ về sự hóa đạo của bồ tát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Nguyện

    《普願》

    (748-834) Thiền sư Trung quốc, sống vào đời Đường, người ở Tân trịnh thuộc Trịnh châu (Tân trịnh, huyện Khai phong, tỉnh Hà nam), họ Vương. Năm 10 tuổi, sư theo ngài Hoài nhượng xuất gia ở núi Đại ngỗi, khổ công học tập,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Nhãn Tam Muội Môn

    《普眼三昧門》

    Cũng gọi Phổ môn thế giới tam muội môn.Môn Tam muội quán tưởng đại chúng Phổ môn trong nhất tâm. Đại chúng Phổ môn tức là Phổ môn của Đại nhật Như lai thị hiện. Phổ nhãn là mắt bình đẳng đoạn trừ phiền não hoặc nghiệp. Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phó Pháp

    《付法》

    Cũng gọi Phụ pháp, Phó y, Truyền y, Truyền pháp. Chọn người trao truyền giáo pháp để giáo pháp được gìn giữ và tiếp nối mãi mãi. Theo thứ tự truyền trao giáo pháp cho người, gọi là Phó pháp tương thừa. Phật giáo không ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phó Pháp Bát Tổ

    《付法八祖》

    Đối lại: Truyền trì bát tổ. Chỉ cho 8 vị Tổ sư của tông Chân ngôn Nhật bản theo thứ tự đem giáo pháp trao phó cho nhau. Tám vị Tổ sư là: Đức Đại nhật Như lai, bồ tát Kim cương tát đỏa, tổ Long mãnh, Long trí, Kim cương t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Pháp Biệt Pháp

    《普法別法》

    Cũng gọi Phổ biệt nhị pháp. Phổ pháp và Biệt pháp. Phổ pháp là pháp môn phổ biến viên dung, tức là giáo pháp phổ cập tất cả chúng sinh, viên mãn dung hợp, không mảy may sai khác. Đồng nghĩa với Một tức tất cả. Trái lại, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phó Pháp Tạng

    《付法藏》

    Chỉ cho sự phó chúc, truyền trao tạng chính pháp của đức Phật. Sau khi đức Phật nhập diệt, để duy trì và truyền nốilí nghĩa sâu xa mà đức Phật đã chỉ dạy, nên tôn giả Ca diếp kết tập pháp tạng, sau khi thụ trì 20 năm, tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phó Pháp Tạng Nhân Duyên Truyện

    《付法藏因緣傳》

    Cũng gọi Phó pháp tạng nhân duyên kinh, Phó pháp tạng truyện, Phó pháp tạng kinh, Phó pháp truyện. Sử truyện, 6 quyển, do các ngài Cát ca dạ và Đàm diệu cùng dịch vào đời Nguyên Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 50. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Quán Quán Tưởng

    《普觀觀想》

    Cũng gọi Tự vãng sinh quán, Phổ vãng sinh quán, Phổ quán tưởng, Phổ quán. Pháp quán tưởng của người nguyện sinh Tịnh độ phương tây, có xuất xứ từ kinh Quán Vô lượng thọ, 1 trong 16 pháp quán. Lúc thực hành pháp quán này,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Quang

    《普光》

    Danh tăng Trung quốc sống vào đời Đường. Sư có tư chất thông minh, mẫn tiệp, thờ Tam tạng Huyền trang ở chùa Từ ân làm thầy. Sư siêng năng cần khổ học tập, nghe ít hiểu nhiều, được ngài Huyền trang thầm nhận, người đời g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Quang Minh Điện

    《普光明殿》

    Cũng gọi Phổ quang pháp đường. Tòa điện đường nằm cạnh Bồ đề đạo tràng, nước Ma yết đà, Trung Ấn độ. Thủa xưa, điện này là nơi đức Phật từng giảng hội thứ 2, thứ 7, thứ 8 trong 9 hội của kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Quang Tam Muội

    《普光三昧》

    Tam muội phát ra ánh sáng do tọa thiền quán tưởng thân Như lai, chứng được 5 thần thông,4 Vô lượng tâm,4 Vô ngại giải, cho đến đầy đủ ánh sáng rực rỡ. Kinh Đại bảo tích quyển 89 (Đại 11, 513 trung) nói: Bồ tát Đại tinh t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Quang Vương Tự

    《普光王寺》

    Chùa ở phương Tín nghĩa, phía đông nam huyện Tứ, tỉnh An huy, Trung quốc, do ngài Tăng già, người Tây vực, sáng lập vào đầu năm Long sóc (661-663) đời Đường. Khoảng năm Trinh nguyên (785- 804), chùa bị cháy, sau đó được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ San

    《普珊》

    Poussin, Louis de la Vallée (1869-1937) Học giả Phật giáo người Bỉ. Lúc trẻ, ông từng theo học giả người Pháp là Lévi, Sylvain nghiên cứu Đông phương học. Từ năm 1893 về sau, ông làm Giáo sư Đại học Grand dạy tiếng Hi lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phó Tài

    《付財》

    Giao phó tài sản cho. Nghĩa là trên hội Bát nhã, đức Phật gia bị cho ngài Tu bồ đề –vốn là Thanh văn Tiểu thừa– nói kinh Bát nhã cho hàng Bồ tát Đại thừa nghe, cũng như đem pháp tài Đại thừa giao phó cho Thanh văn Tiểu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Tang Tiết

    《普桑節》

    Phổ tang, âm của tiếng Tích lan: Poson. Ngày lễ lớn của Tích lan và các nước Phật giáo Thượng tọa bộ vùng Đông nam á, kỉ niệm ngài Ma hi đà, concủa vua A dục, đến Tích lan truyền bá Phật giáo. Vào ngày trăng tròn tháng 6…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Tế

    《普濟》

    (1179-1253) Thiền sư Trung quốc sống vào đời Tống, người Phụng hóa, Tứ minh, họ Trương, hiệu Đại xuyên. Sư có tính trầm mặc từ nhỏ, thích tìm đọc sách Phật. Năm 19 tuổi, sư lễ ngài Văn Hiến ở việnHương lâm xin cạo tóc xu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Thiện Thần

    《普善神》

    Phổ thiện, Phạm:Pùwan. Cũng gọi Bố hàm thần. Hàm ý làvị thần nuôi dưỡng, phồn vinh, là thần trong kinh điển Phệ đà của Ấn độ đời xưa. Về hình tượng, thần này trong miệng không có răng, đầu bện tóc, tay cầm cây giáo vàng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Thỉnh

    《普請》

    Cũng gọi Xuất pha. Mời tất cả mọi người. Trong Thiền lâm, khilàm các việc nặng nhọc thì mời tất cả đại chúng chung sức để thực hiện, gọi là Phổ thỉnh. Cứ theo Nhập đường cầu pháp tuần lễ hành kí quyển 2, chế độ Phổ thỉnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Thông Hợp Chưởng

    《普通合掌》

    Cũng gọi Phổ thông ấn. Chỉ cho ấn khế chung, 1 trong các loại ấn khế của Mật giáo. Về ấn tướng thì trong pháp tu của Kim cương giới và Thai tạng giới có khác nhau, tức trong pháp tu Kim cương giới là Kim cương hợp chưởng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Thông Viện

    《普通院》

    Nhà nghỉ được xây dựng ven đường dành cho những người hành hương chiêm bái Thánh tích núi Ngũ đài, Trung quốc, bắt đầu từ đời Đường về sau. Nhập đường cầu pháp tuần lễ hành kí quyển 2 của ngài Viên nhân –vị tăng Nhật bản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Thuỵ

    《普瑞》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Nguyên, người Du thành (tỉnh Vân nam), tự Tuyết đình, hiệu Diệu quán. Sư xuất gia từ nhỏ, đọc kinh Hoa nghiêm mà khai ngộ, sau theo Thiền sư Kiểu uyên tham cứu và thụ pháp của ngài.Khi họ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Thuyết

    《普說》

    Đối lại: Nhập thất, Độc tham, Tiểu tham. Thuyết pháp cho toàn thể đại chúng cùng nghe, tức sư gia mở bày tông thừa cho người học. Thông thường, Phổ thuyết được khai diễn ở Tẩm đường (Đại phương trượng) hoặc Pháp đường. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Tịch

    《普寂》

    Fujaku, 651-739: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Hà Đông (河東), Bồ Châu (蒲州, Vĩnh Tế, Sơn Tây), họ Phùng (馮), cốt khí cao nhã, thông hiểu các điển tịch Nho gia, nhưng cuối cùng cũng bỏ thế tục mà cầu đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phổ Trà

    《普茶》

    Đối lại: Đặc vị trà. Pha trà cho toàn thể đại chúng dùng, gọi là Phổ trà. Trái lại, chỉ pha trà mời những vị đặc biệt, thì gọi là Đặc vị trà. [X. chương Trụ trì trong Hoàng bá thanh qui].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Trang

    《普莊》

    (1347-1403) Thiền sư Trung quốc thuộc phái Dương kì tông Lâm tế, sống vào đầu đời Minh, người Tiên cư, Thai châu (Chiết giang), họ Viên, hiệu Ngốc am, cũng gọi Kính trung. Sư xuất gia ở núi Thiên đồng, sau tham yết ngài …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Trang Nghiêm Đồng Tử

    《普莊嚴童子》

    Dịch mới: Đại uy quang thái tử. Chỉ cho vị đồng tử dùng 4 thắng thân thành Phật trong kinh Hoa nghiêm, con thứ 2 của vua Ái kiến Thiện tuệ ở đời quá khứ, là tiền thân của Phật Thích ca mâu ni. Ngài dùng thân thù thắng củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Trí Thiên Nhân Tôn

    《普智天人尊》

    Tôn hiệu của đức Phật, vì trí tuệ của Phật chiếu soi khắp sự lí, là bậc tôn quí nhất trong trời, người, nên có tôn hiệu này. Phẩm Hóa thành dụ kinh Pháp hoa (Đại 9, 27 hạ) nói: Phổ trí thiên nhân tôn Thương xót loài mê m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phó Ứng Tự

    《赴應寺》

    Chỉ cho những ngôi chùa chuyên về việc cử hành các nghi thức đàn tràng theo Du già hiển mật để đáp ứng nhu cầu của thế tục.Ở Trung quốc, vào đời Nguyên, các chùa Phật giáo được chia làm 3 loại: Thiền tự, Giảng tự và Luật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Uyển

    《溥畹》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Thanh, người Côn sơn, họ Cố, tự Lan cốc. Đầu năm Thuận trị (1644) đời vua Thế tổ, sư đến Vân nam, thường gặp nhiều biến loạn nên ẩn cư tu hành. Đến khoảng năm Khang hi, đức hạnh của sư đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Vi Thừa Giáo Tông

    《普爲乘教宗》

    Gọi đủ: Phổ vị nhất thiết thừa giáotông. Tên gọi khác của tông Pháp tướng. Tông này cho rằng kinh Giải thâm mật là giáo pháp vì(vị)5 thừa (Nhân, Thiên, Thanh văn, Duyên giác, Bồ tát) mà nói, cho nên gọi là tông Phổ vị th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phó Y Hoà Thượng

    《付衣和尚》

    Vị Hòa thượng Giới sư trao áo pháp Ca sa cho người nhận giới. Nếu vị Giới sư trao tọa cụ thì gọi là Phó cụ hòa thượng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển