Phổ Hiền
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Tông Hoa nghiêm gọi cảnh giới Phật đoạn tuyệt tất cả lời nói, ý nghĩ, là Tính Hải Quả Phần, tức là Pháp Môn của đức Phật Tì Lô Giá Na. Trái lại, ứng với Cơ Duyên của Chúng Sinh mà Thuyết Pháp, giáo hóa thì gọi là Duyên Khởi nhân phần, tức là Pháp Môn của Bồ Tát Phổ Hiền. Bồ Tát Phổ Hiền về mặt nhân cách là Bồ Tát Đẳng Giác. Về mặt lí thì Bồ Tát Phổ Hiền tượng trưng cho lí, định, hành, là nguồn gốc của chư Phật, cũng là thể tính của tất cả các pháp, nếu khi nhập vào quả vị thì gọi là Tính hải; cho nên tất cả phổ pháp tín, giải, hành, chứng chẳng kể Phàm Thánh, đều gọi là Phổ Hiền. Thể ngộ được cảnh giới đại cơ của Nhất Thừa Phổ Hiền này, gọi là cảnh giới Phổ Hiền. Hoa Nghiêm Khổng Mục Chương quyển 4 nêu ra 2 loại: Tam Thừa Phổ Hiền và Nhất Thừa Phổ Hiền, mỗi loại lại có 3 lớp Nhân, Giải, Hành nên gọi là Lục chủng Phổ Hiền. Trong Tam Thừa Phổ Hiền thì Nhân (người) là Bồ Tát Phổ Hiền; Giải (hiểu) là hiểu rõ được lí họp ba về một... hướng tới Nhất Thừa; Hành (tu hành) là Hạnh Nguyện Phổ Hiền, tất cả đều được nói rõ trong phẩm Phổ Hiền kinh Pháp hoa. Trong Nhất Thừa Phổ Hiền thì Nhân là Bồ Tát Phổ Hiền nói trong phẩm Nhập Pháp Giới kinh Hoa nghiêm; Giải là chỉ cho Phổ biến và Thâm nhập được nói trong 60 hành môn trong phẩm Phổ Hiền kinh Hoa nghiêm, là cảnh giới hỗ tương dung hợp Bất Khả Tư Nghị; Hành là chỉ cho 10 tâm Phổ Hiền và 10 Hạnh Nguyện Phổ Hiền nói trong phẩm Li Thế Gian của kinh Hoa nghiêm. Hạnh Nguyện Phổ Hiền chỉ cho 10 Đại Nguyện:
1. Lễ Kính chư Phật: Thường Lễ Kính tất cả Phật.
2. Xưng tán Như Lai: Thường khen ngợi Công Đức Như Lai.
3. Quảng Tu cúng dường: Thường phụng sự và cúng dường tất cả Phật.
4. Sám Hối Nghiệp Chướng: Thường Sám Hối những nghiệp ác đã tạo tác từ vô thủy đến nay và luôn giữ gìn Giới Pháp thanh tịnh.
5. Tùy hỉ Công Đức: Thường vui theo Công Đức của tất cả Phật, Bồ Tát cho đến của tất cả Chúng Sinh trong 6 đường và 4 loài.
6. Thỉnh Chuyển Pháp Luân: Thường lễ thỉnh tất cả Phật tuyên nói giáo pháp.
7. Thỉnh Phật tại thế: Thỉnh cầu Phật, Bồ Tát không vào Niết Bàn mà trụ nơi Thế Gian để Thuyết Pháp, giáo hóa.
8. Thường tùy Phật Học: Thường theo đức Phật Tì Lô Giá Na để học giáo pháp của Ngài.
9. Hằng Thuận Chúng Sinh: Tùy thuận sự khác biệt của các loài Chúng Sinh mà làm các việc cúng dường.
10. Phổ giai Hồi Hướng: Đem những Công Đức trên Hồi Hướng cho tất cả Chúng Sinh để Thành Tựu nguyện thành quả Phật. Nếu người nào gắng sức thực hành 10 Hạnh Nguyện trên đây một cách liên tục thì có thể hoàn thành được Hạnh Nguyện của Bồ Tát Phổ Hiền. Hoặc người nào có lòng tin sâu xa Thụ Trì Đại Nguyện, hoặc đọc tụng hay biên chép thì cũng có thể được nhiều Công Đức. [X. phẩm Phổ Hiền hành nguyện trong kinh Hoa nghiêm]. (xt. Tam Thánh Viên Dung Quán).
1. Lễ Kính chư Phật: Thường Lễ Kính tất cả Phật.
2. Xưng tán Như Lai: Thường khen ngợi Công Đức Như Lai.
3. Quảng Tu cúng dường: Thường phụng sự và cúng dường tất cả Phật.
4. Sám Hối Nghiệp Chướng: Thường Sám Hối những nghiệp ác đã tạo tác từ vô thủy đến nay và luôn giữ gìn Giới Pháp thanh tịnh.
5. Tùy hỉ Công Đức: Thường vui theo Công Đức của tất cả Phật, Bồ Tát cho đến của tất cả Chúng Sinh trong 6 đường và 4 loài.
6. Thỉnh Chuyển Pháp Luân: Thường lễ thỉnh tất cả Phật tuyên nói giáo pháp.
7. Thỉnh Phật tại thế: Thỉnh cầu Phật, Bồ Tát không vào Niết Bàn mà trụ nơi Thế Gian để Thuyết Pháp, giáo hóa.
8. Thường tùy Phật Học: Thường theo đức Phật Tì Lô Giá Na để học giáo pháp của Ngài.
9. Hằng Thuận Chúng Sinh: Tùy thuận sự khác biệt của các loài Chúng Sinh mà làm các việc cúng dường.
10. Phổ giai Hồi Hướng: Đem những Công Đức trên Hồi Hướng cho tất cả Chúng Sinh để Thành Tựu nguyện thành quả Phật. Nếu người nào gắng sức thực hành 10 Hạnh Nguyện trên đây một cách liên tục thì có thể hoàn thành được Hạnh Nguyện của Bồ Tát Phổ Hiền. Hoặc người nào có lòng tin sâu xa Thụ Trì Đại Nguyện, hoặc đọc tụng hay biên chép thì cũng có thể được nhiều Công Đức. [X. phẩm Phổ Hiền hành nguyện trong kinh Hoa nghiêm]. (xt. Tam Thánh Viên Dung Quán).