Phổ Uyển

《溥畹》 pǔ wǎn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cao Tăng Trung Quốc sống vào đời Thanh, người Côn sơn, họ Cố, tự Lan cốc. Đầu năm Thuận trị (1644) đời vua Thế tổ, sư đến Vân nam, thường gặp nhiều biến loạn nên ẩn cư tu hành. Đến khoảng năm Khang hi, đức hạnh của sư được truyền rộng, 4 chúng đều qui phục. Sư xây dựng chùa Pháp Giới và chùa Báo quốc ở Côn minh, qui tụ đồ chúng giảng dạy. Sư có kiến thức uyên bác, thông suốt Phật giáo, Nho học, giỏi Thi Thư. Sư có các tác phẩm: Kim Cương kinh Tâm Ấn sớ, Lăng Nghiêm Kinh Bảo Kính sớ, Thi tập.