Phổ Độ

《普度》 pǔ dù

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Phổ Độ. Độ cho nhiều người cạo tóc Xuất Gia. Truyện Khổng thừa cung trong Tống sử ghi: Xin sửa chữa những ngôi chùa ở nơi bị chiến tranh tàn phá và độ cho nhiều người làm tăng ni.
II. Phổ Độ. Cũng gọi Phổ Độ Chúng Sinh. Ban bố Pháp Lực rộng rãi để cứu độ Chúng Sinh. Tức là Phật, Bồ Tát thương xót Chúng Sinh trôi giạt, nổi chìm trong biển lớn sống chết, nên ban bố rộng rãi Pháp Lực để cứu độ khắp quần sinh, khiến cho họ thoát khỏi biển khổ Sinh Tử Phiền Não. Tín Ngưỡng dân gian Trung Quốc, hàng năm đến tháng 7 âm lịch, dân chúng sắm sửa thức ăn để cúng tế các vong linh, cũng gọi là Phổ Độ. Phật giáo cũng có nghi thức Phổ Độ đại trai.
III. Phổ Độ (1196-1277). Thiền Sư Trung Quốc, sống vào đời Nam Tống, họ Sử, tự Hư chu. (xt. Hư Chu).
IV. Phổ Độ (?-1330). Cao Tăng Trung Quốc sống vào đời Nguyên, người Đơn dương (huyện Trấn giang, tỉnh Giang tô), họ Tưởng. Năm 20 tuổi, sư Xuất Gia ở chùa Đông lâm tại Lô Sơn, Tham Học nhiều nơi, sau trụ ở chùa Diệu quả tại Đơn dương và Thiện Pháp Đường chùa Đông lâm, Chuyên Tu Tam Muội Niệm Phật. Bấy giờ xuất hiện bọn người tự xưng là Liên TôngChuyên Hành tà pháp, sư thâm cảm niềm lo âu. Cho nên, vào năm Đại Đức thứ 9 (1305), sư biên soạn Liên Tông Bảo Giám, 10 quyển, để làm sáng tỏ Chính Tông của ngài Từ chiếu Tử nguyên. Tháng 5, niên hiệu Chí đại năm đầu (1308) đời Nguyên, vua Vũ tông hạ chiếu chỉ nghiêm cấm Liên Tông hoạt động, sư liền Quyết Định đặt kế hoạch phục hưng. Tháng 10, sư đến chùa Pháp Vương tại Kinh đô để cùng bàn bạc với Quốc Sư Quán đính, rồi đem bộ Liên Tông Bảo Giám do sư soạn dâng lên vua. Sau khi vua Nhân tông lên ngôi, sư lại dâng biểu xin được phục hưng Liên Tông. Tháng giêng, niên hiệu Hoàng Khánh năm đầu (1312), Nhân tông sắc lệnh ban hành Liên Tông Bảo Giám trong nước, đề cử sư làm Giáo chủ Liên Tông và ban hiệu cho sư là Hổ Khê Tôn Giả. Niên hiệu Chí thịnh năm đầu (1330)Thị Tịch. Người đời tôn là Ưu đàm tông chủ, tổ Trung hưng Liên Tông. [X. bài Tựa trong Lô Sơn Liên Tông Bảo Giám; Tịnh Độ thần chung Q. 10.; Tịnh Độ toàn thư Q.hạ; Tịnh Độ Thánh Hiền Lục Q. 4.].