Phổ Nguyện

《普願》 pǔ yuàn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

(748-834) Thiền Sư Trung Quốc, sống vào đời Đường, người ở Tân trịnh thuộc Trịnh châu (Tân trịnh, huyện Khai phong, Tỉnh Hà nam), họ Vương. Năm 10 tuổi, sư theo ngài Hoài nhượng Xuất Gia ở núi Đại ngỗi, khổ công học tập, Tinh Tiến chuyên cần. Năm Đại lịch thứ 7 (772), sư đến chùa Hội thiện ở Tung sơn lễ Luật Sư Cảo cầu Thụ Giới Cụ Túc. Sư học tập Tướng bộ Luật Tông do ngài Pháp Lệ khởi xướng. Không bao lâu, sư đến các Đạo Tràng nghe giảng kinh Lăng già, kinh Hoa nghiêm..., sư thông suốt Huyền Chỉ của Trung Luận, Bách Luận, Thập Nhị Môn Luận... Sau, sư đến tham yết Thiền Sư Mã tổ Đạo nhất ở Giang tây, có chỗ tỉnh ngộ. Năm Trinh nguyên 11 (795), sư lập Thiền Viện ở núi Nam tuyền tại Trì dương, hơn 30 năm không ra khỏi núi. Đầu năm Thái hòa (827-835), theo lời thỉnh cầu của mọi người, sư xuống núi, Khai Đường giảng pháp, người đến Tham Học rất đông, đạo pháp hưng thịnh. Ngày 25 tháng 12 năm Thái hòa thứ 8 (834), sư Thị Tịch, thọ 87 tuổi, người đời gọi sư là Nam Tuyền Phổ Nguyện. Đệ Tử nối pháp có 17 vị như: Tùng thẩm, Đàm chiếu, Sư Tổ... Sư để lại tác phẩm: Ngữ Lục, 1 quyển. [X. Tống Cao Tăng Truyện Q. 11.; Cảnh Đức Truyền Đăng Lục Q. 8.; Liên Đăng Hội Yếu Q. 4.; Ngũ Đăng Hội Nguyên Q. 4.; Phật Tổ Lịch Đại Thông Tải Q. 22.; Thiền Tông Chính Mạch Q. 3.]. (xt. Nam Tuyền Trảm Miêu).