Phó Ứng Tự

《赴應寺》 fù yīng sì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho những ngôi chùa chuyên về việc cử hành các nghi thức Đàn Tràng theo Du Già hiển mật để đáp ứng nhu cầu của Thế Tục.Ở Trung Quốc, vào đời Nguyên, các chùa Phật giáo được chia làm 3 loại: Thiền tự, Giảng tự và Luật tự. Đến năm Hồng vũ 15 (1382) đời Minh, vua ban sắc đổi lại là: Thiền tự, Giảng tự và Giáo tự.Trong đó, Giáo tự tức là Phó Ứng Tự.