Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Phong Huyệt Nhất Trần
《風穴一塵》
Cũng gọi Phong huyệt gia quốc hương thịnh, Phong huyệt nhược lập nhất trần. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này là lời dạy của Thiền sư Phong huyệt Diên chiểu ở Nhữ châu. Bích nham lục tắc 61 (Đại 48, 193 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Huyệt Thiết Ngưu Cơ
《風穴鐵牛機》
Cũng gọi Phong huyệt thiết ngưu. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này là cơ pháp tiếp hóa đệ tử của Thiền sư Phong huyệt Diên chiểu. Bích nham lục tắc 38 (Đại 48, 175 hạ) ghi: Ngài Phong huyệt ở nha môn Dĩn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phòng La
《防羅》
Cũng gọi Phỏng la. Chỉ cho việc đi tuần tra trong địa ngục. Luận Thuận chính lí quyển 54 (Đại 29, 643 hạ) nói: Tham dục, sân khuể giống như cai ngục, (...) ba món thân kiến, biên kiến... như kẻ tuần tra(phòng la). [X. lu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Luân
《風輪》
Phạm: Vàyu-maịđala. Tầng dưới cùng của thế giới, 1 trong 4 luân của đại địa. Gọi là luân bởi vì hình thể của các tầng tròn như bánh xe và thể tính rất cứng chắc. [X. luận Câu xá Q.11, 12]. (xt. Đại Địa Tứ Luân).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Luân Đàn
《風輪壇》
Cũng gọi Phong luân mạn đồ la, Phong đàn, Bán nguyệt đàn. Đàn hình bán nguyệt, màu đen sẫm, được dùng trong pháp tu Tăng ích hoặc Hàng phục của Mật giáo. Phong luân có hình bán nguyệt nên gọi là đàn Bán nguyệt; còn Mạn đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Luân Tam Muội
《風輪三昧》
Chỉ cho trí tuệ của người phạm hạnh tu thiền định mà phát được, 1 trong Ngũ luân tam muội. Loại trí tuệ này viên dung vô ngại, có năng lực phá dẹp tất cả phiền não, giống như gió đi trong hư không, hoàn toàn tự do, tự tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Nhập
《峰入》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Vào núi. Chỉ cho việc hành giả Tu nghiệm đạo Nhật bản vào núi Đại phong ở Đại hòa chiêm bái di tích của vị Tổ khai sáng ra phái này là ngài Dịch tiểu giác. Hàng năm, từ khoảng tháng 4 đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Phan Thoại
《風幡話》
Tên công án trong Thiền tông. Câu chuyện gió và phướn, tức chuyện 2 vị tăng tranh luận với nhau về gió động hay phướn động. Sau khi được Ngũ tổ Hoằng nhẫn truyền pháp cho, Lục tổ Tuệ năng về ở tạm tại chùa Pháp tính thuộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Phương
《風方》
Tên gọi khác của phương Tây bắc. Phật giáo cho rằng Phong thiên là vị trời hộ trì phương Tây bắc, cho nên gọi Phong phương là phương Tây bắc.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phóng Quang Bát Nhã Kinh
《放光般若經》
Phạm: Paĩcaviôzatisàhasrikàprajĩàpàramità. Cũng gọi Phóng quang bát nhã ba la mật kinh, Phóng quang ma ha bát nhã kinh, Ma ha bát nhã phóng quang kinh, Quang bát nhã ba la mật kinh, Phóng quang kinh. Kinh, 20 quyển, hoặc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Quang Khả Ái
《風光可愛》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Sáng sủa dễ ưa. Từ ngữ dùng để miêu tả phong thái rạng rỡ, dung nghi đĩnh đặc của Thiền sư, hoặc chỉ cho cơ dụng tự do, tự tại đáng mừng. Bích nham lục tắc 4 (Đại 48, 143 trung) nói: Ngài Đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phóng Quang Tam Muội
《放光三昧》
Bồ tát chứng được Tam muội này, có sức thần thông, phóng ra ánh sáng, chiếu soi các Tam muội khác đều rõ ràng. Một trong 108 Tam muội. Luận Đại trí độ quyển 47 (Đại 25, 399 trung) nói: Phóng quang tam muội, do thường tu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Sắc
《風色》
Màu sắc của gió. Gió vốn không có màu sắc, nên dùng màu sắc của gió để ví dụ vật không bao giờ có, cũng như nói lông rùa, sừng thỏ... đều là những thứ không bao giờ có ở thế gian. [X. luận Thành thực Q.2].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phóng Sinh Hội
《放生會》
Pháp hội thả các loài sinh vật theo lời dạy trong kinh. Kinh Phạm võng quyển hạ nói, Phật tử nên phát tâm từ bi mà phóng sinh, vì tất cả người nam là cha ta, tất cả người nữ là mẹ ta, đời đời kiếp kiếp ta đều do họ sinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phóng Sinh Khí
《放生器》
Đồ dùng chứa các vi sinh vật để mang thả xuống ao, hồ... Đức Phật qui định các tỉ khưu hàng ngày dùng nước phải lấy cái túi lọc nước để lọc. Những sinh vật nhỏ li ti lọc được phải để sang 1 vật khác có chứa nước rồi đem …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phòng Sơn
《房山》
Cũng gọi Thạch kinh sơn. Núi ở huyện Phòng sơn, tỉnh Hà bắc, cách Bắc bình khoảng 40 cây số về mạn tây nam. Đây là nơi có Thạch kinh qui mô lớn nhất hiện còn ở Trung quốc. Vì sợ kinh Phật bị hủy diệt, thất truyền, nên sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Tài Bồ Tát
《豐財菩薩》
Phong tài, Phạm: Bhogavatì. Cũng gọi Tư tài chủ bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 3, hàng thứ 3 trong viện Quan âm thuộc Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo, tức là vị Bồ tát được an trí ở phía tây của bồ tát Bạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Tâm
《風心》
Tâm gió, tức là tâm tán loạn không ngừng, luôn xao động như gió. Một trong 60 thứ vọng tâm nói trong kinh Đại nhật. Phẩm Trụ tâm kinh Đại nhật (Đại 18, 3 thượng) nói: Tại sao gọi là Phong tâm? Vì tính của tâm này như gió…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Tam Muội
《風三昧》
Gọi đủ: Phong phấn tấn tam muội. Loại thiền định có năng lực phát khởi gió mạnh, làm phân tán các bộ phận trong thân thể, vì thế gọi là Phong tam muội (Thiền định gió). Ma ha chỉ quán quyển 1 (Đại 46, 1 thượng) nói: Ngài…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Tế
《風際》
Chỉ cho bờ mé dưới cùng của Phong luân. Phong luân là tầng dưới chót của thế giới. Một thế giới được hình thành trước hết phải đứng trên hư không, tức Không luân. Nương vào Không luân mà sinh ra Phong luân, Thủy luân, Ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Thần Lôi Thần
《風神雷神》
Phạm: Vàyu Garjita. Thần Gió và thần Sấm, là 2 vị thần quyến thuộc của bồ tát Thiên thủ Quan âm, được xếp vào 28 bộ chúng. Hình tượng của Phong thần thì trên lưng mang 1 cái đãy, làm như dáng đang phát ra gió; còn Lôi th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Tiên Luận Sư
《風仙論師》
Cũng gọi Phong luận sư. Ngoại đạo chủ trương gió là động lực sinh thành và phá hoại muôn vật, là nhân của Niết bàn và giải thoát. Là 1 trong 30 thứ ngoại đạo của Ấn độ xưa. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 1, phái ngoại đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Tiết
《風屑》
Mạt vụn bay trong gió, ở đây chỉ cho gàu trên đầu. Điều Phó chúc phạn trong Thiền uyển thanh qui quyển 1 (Vạn tục 111, 441 hạ) nói: Không được gãi đầu làm cho phong tiết(gàu)rơi vào bát cơm.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Tính Thường Trụ
《風性常住》
Tên công án trong Thiền tông. Tính gió thường còn. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Ma cốc Bảo triệt và 1 vị tăng. Có lần, Thiền sư Ma cốc Bảo triệt đang quạt, vị tăng hỏi: -Tính gió thường trụ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phòng Xá Kiền Độ
《房舍犍度》
Pàli: Senàsana-khandaka. Cũng gọi Ngọa cụ pháp. Chương nói về sự tạo lập phòng xá, ngọa cụ của Tăng đoàn và các qui định về mặt trang thiết bị cho phòng xá... là chương thứ 19 trong luật Tứ phần.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phủ Châu Tào Sơn Nguyên Chứng Thiền Sư Ngữ Lục
《撫州曹山元證禪師語錄》
Cũng gọi Tào sơn đại sư ngữ lục, Tào sơn Bản tịch thiền sư ngữ lục, Tào sơn nguyên chứng thiền sư ngữ lục, Tào sơn lục.Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Tào sơn Bản tịch soạn vào đời Đường, ngài Chỉ nguyệt Tuệ ấn –vị cao tăng Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phu Công Dao Đầu
《孚公搖頭》
Tên công án trong Thiền tông. Phu công lắc đầu: Phu công tức là đệ tử nối pháp của Thiền sư Tuyết phong Nghĩa tồn ở cuối đời Đường đầu đời Ngũ đại. Người đời gọi sư là Thái nguyên Phu thượng tọa. Nội dung công án này thu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phù Đà Bạt Ma
《浮陀跋摩》
Phạm: Buddhavarman. Cũng gọi Phật đà bạt ma. Hán dịch: Giác khải. Cao tăng người Tây vực, đến Trung quốc dịch kinh vào đời Lưu Tống. Thủa nhỏ sư đã có tiết tháo, sáng suốt, thẳng thắn, thông minh hơn người, làu thông Tam…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phú Đan Na Quỷ
《富單那鬼》
Phú đơn na, Phạm: Pùtana. Cũng gọi Phú đa na quỉ, Bố đát na quỉ. Hán dịch: Xú quỉ, Xú ngã quỉ, Nhiệt bệnh quỉ, Tai quái quỉ. Một trong các loại quỉ thần, là quyến thuộc của Trì quốc thiên, giữ gìn, che chở phương Đông. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phù Đồ Từ
《浮屠祠》
Nhà thờ phụng đức Phật, tức là chùa thờ Phật ở Trung quốc vào thời kì Phật giáo mới được truyền nhập. Chữ Phạm Buddha, dịch cũ: Phù đồ; dịch mới: Phật đà. Tương truyền, Phù đồ từ đầu tiên tại Trung quốc là do cư sĩ Sạ du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phù Hoặc Nhuận Sinh
《扶惑潤生》
Nhờ phiền não giúp đỡ mà sinh trong 3 cõi. Nghĩa là Bồ tát vì cứu độ chúng sinh nên không đoạn từ phiền não, ngược lại, còn nhờ sự giúp đỡ của phiền não mà sinh vào 3 cõi để làm lợi ích cho chúng sinh. Đây là hạnh nguyện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phú Khả Sĩ
《富可士》
Foucaux, Philippe Edouard (1811-1894) Học giả Ấn độ học người Pháp, là học trò của ông E. Burnouf. Từ năm 1842 về sau, ông dạy tiếng Tây tạng và văn học Phạm ngữ. Ông lần lượt ấn hành bản Tạng Pháp đối chiếu kinh Phương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phù Khởi
《扶起》
Đối lại: Thôi đảo (xô ngã), Phóng đảo. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đỡ dậy, nâng đỡ. Tức chỉ cho phương pháp hòa hoãn, khéo léo mà bậc thầy sử dụng trong khi tiếp hóa chỉ dạy người học. Đại tuệ Phổ giác Thiền sư ngữ lục q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phù Kiên
《苻堅》
(338-385) Vua nhà Tiền Tần đời Đông Tấn, tự Vĩnh cố hoặc Văn ngọc. Ông là người học rộng, nhiều tài, có chí trị nước an dân, hay khoan dung độ lượng, kẻ sĩ đều vui mà theo về. Ông giết chúa Phù sinh rồi tự lên làm vua, l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phú Lan Na
《富蘭那》
Phạm: Puràịa. Danh từ gọi chung các Thánh điển của Ấn độ giáo cổ đại. Thánh điển này được viết thành sách vào khoảng thế kỉ I trước Tây lịch đến thế kỉ X và lưu truyền đến ngày nay. Có thể chia làm 2 loại: Đại phú lan na…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phú Lan Na Ca Diếp
《富蘭那迦葉》
Phạm: Pùraịa-kàzyapa. Pàli: Pùraịa-kassapa, Puràịakassapa. Cũng gọi Phú lan ca diếp, Phất lan ca diếp, Lão ca diếp, Bổ lạt noa ca diếp ba, Bố lạt noa ca diếp ba. Gọi tắt: Phú lan na, Bô lạt noa. Tên của ngoại đạo ở Trung…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phú Lâu Na
《富樓那》
Phạm: Pùrịa. Pàli: Puịịa. Gọi đủ: Phú lâu nadiđa la ni tử (Phạm: Pùrịa-maitràyaịìputra, Pàli: Puịịamantàni-putra). Cũng gọi: Bố lạt noa mai đãn lợi duệ ni tử, Phân nậu văn đà ni tử. Gọi tắt: Phú lâu na, Di đa la ni tử. H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phù Li Mô Bích
《扶籬摸壁》
Đỡ bờ dậu, sờ bức vách. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa đen là 2 tay nâng hàng rào, sờ tường vách, giống như mò tìm vật gì trong đêm tối. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho người phàm phu dùng tâm phân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phù Luật Đàm Thường
《扶律談常》
Cũng gọi Phù luật thuyết thường. Nói về luật và lí thường trụ để giúp đỡ cho Giới môn và Giáo môn. Đây là dụng ngữ của tông Thiên thai hiển bày giáo thuyết trong kinh Niết bàn. Đức Phật thương xót những chúng sinh độn că…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phụ Lục Thân
《父六親》
Sáu hàng thân thuộc với cha. Tam tạng pháp số quyển 27 dẫn qui định trong luật có ghi rằng: Để tránh sự hiềm nghi của người đời, đức Phật cấm các tỉ khưu không được nhờ người nữ, hoặc tỉ khưu ni không phải là bà con họ h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phụ Mẫu Ân Trọng Kinh
《父母恩重經》
Kinh 1 quyển, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Kinh này gồm có nhiều loại bản in, bản này là bản đào đượcở động Đôn hoàng, tỉnh Cam túc, Trung quốc, nội dung nói về ân đức sâu dày của cha mẹ và khuyên mọi người vào ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phù Mộc
《浮木》
Bộng cây nổi. Được làm người, được nghe Phật pháp là một việc vô cùng khó khăn, ví như con rùa mù giữa biển cả mênh mông, trải qua nghìn năm khó được một lần gặp bộng cây nổi.[X. kinh Tạp a hàm Q.15; kinh Niết bàn Q.1, 2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phú Na Dạ Xa
《富那夜奢》
Phạm: Puịyayazas. Cũng gọi Phú na dạ xá, Phú na xa, Phú na, Dạ xa. Tổ thứ 10 (có thuyết nói tổ thứ 11) của Thiền tông Ấn độ được phó pháp tạng, người ở thành Hoa thị Trung Ấn độ, là con thứ 7 của trưởng giả Không thân. C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phù Nam Quốc
《扶南國》
Cũng gọi Bạt nam, Ấp tâm, Các mậu. Nước Phù nam (Funan), tên xưa của Kampuchia, nằm về phía nam của bán đảo Trung nam. Cứ theo Lương hải nam chư quốc truyện 48 và Thông điển quyển 188, vào thời đại Tam quốc, thế lực của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phụ Nghi
《賻儀》
Tiền bạc và phẩm vật tặng thân nhân của người chết để giúp vào việc làm đám tang.Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 3 (Đại 48, 1128 trung) nói: ... Sau đó dâng tất cả tài vật (phụ nghi) lên để cúng tế, dùng không hết phả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phụ Nhân Ngộ Cô Kinh
《婦人遇辜經》
Cũng gọi Phật ngộ đối kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Thánh kiên dịch vào đời Tây Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh thuật lại chuyện của 1 người đàn bà chỉ trong thời gian ngắn mà chồng, con, cha mẹ đẻ,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phụ Phật Pháp Ngoại Đạo
《附佛法外道》
Chỉ cho những kẻ nương nhờ Phật giáo, sống trong Phật giáo mà lập ra học thuyết sai lầm, phản lại chính nghĩa của Phật giáo. Là 1 trong 3 loại ngoại đạo được đề cập đến trong Ma ha chỉ quán. Như tông Hoa nghiêm cho Độc t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phù Sơn Cửu Đới
《浮山九帶》
Gọi đủ: Phật thiền tông giáo nghĩa cửu đới tập. Chín phương pháp dắt dẫn người học của Thiền sư Phù sơn Pháp viễn đời Tống, tức là những ngữ cú của tông môn mở bày cho người học được họ biên tập lại và đặt tên là: Phật t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phù Sơn Thập Lục Đề
《浮山十六題》
Mười sáu phạm trù biện biệt tông chỉ do Thiền sư Phù sơn Pháp viễn đời Tống đặt ra. Đó là: 1. Thức tự tông (biết tông mình): Cần phải biết tông chỉ xưa nay, không để bị rơi vào lời nói, suy lường. 2. Tử trung hoạt (sống …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phù Tang Thiền Lâm Tăng Bảo Truyện
《扶桑禪林僧寶傳》
Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Tính đôn soạn vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, được thu vào Đại nhật bản Phật giáo toàn thư tập 109. Nội dung thu chép truyện kí của 117 vị cao tăng Nhật bản. Năm Vĩnh lịch 15 (1661) đời Minh,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển