Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 101.574 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “P”: 958 thuật ngữ. Trang 15/20.
  • Phiên Ba Thức

    《翻波式》

    Phương thức khắc tượng gỗ ở Nhật bản vào đầu thời đại Bình an. Đặc trưng của phương thức này là ở chỗ các nếp gấp của y phục, nhìn từ bề mặt thấy nổi bật những đường cong như gợn sóng(phiên ba),rất gợi cảm. Đây là 1 tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiến Cung

    《片供》

    Cúng một nửa. Theo nghi thức Quán đính của Mật giáo, những vật cúng được cúng ở đàn nhỏ chia làm 2 phần, 3 vật cúng trước, 3 vật cúng sau. Khi cúng, nếu chỉ dùng phần cúng trước để cúng dường thì gọi là Phiến cúng. Nghi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiên Dịch

    《翻譯》

    Dịch tiếng nước này sang tiếng nước khác. Phật giáo bắt nguồn ở Ấn độ, sau theo đà giáo nghĩa được truyền bá rộng và số tín đồ mỗi ngày một đông nên đã vượt ra ngoài phạm vi chủng tộc, truyền bá đến các dân tộc khác, do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiên Dịch Danh Nghĩa Đại Tập

    《翻譯名義大集》

    Phạm: Mahāvyutpatti. Tạng: Lo-paṇmaṅ-pos mdsad-paḥi bye-brag-tu rtogs-parbyed-pa chen-po (gọi tắt:Bye-brag-tu rtogs che). Từ điển gồm 4 thứ ngôn ngữ: Phạm, Tây tạng, Hán, Mông cổ đối chiếu, thu chép những thuật ngữ và da…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập

    《翻譯名義集》

    Từ điển Phật học Phạm Hán, 7 quyển, do ngài Pháp vân biên soạn vào đời Nam Tống, suốt 20 năm mới hoàn thành, được thu vào Đại chính tạng tập 54. Nội dung sách này chia loại nhỏ hơn 2.040 từ tiếng Phạm quan trọng trong cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiên Dịch Gia

    《翻譯家》

    Cũng gọi: Dịch sư, Dịch kinh gia. Chỉ cho các nhà phiên dịch kinh điển Phật giáo. Như vào thế kỉ V, ngài Phật âm (Phạm: Buddhaghowa) đã biên dịch các sách chú thích Tam tạng bằng tiếng Tích lan sang tiếng Pàli, đó là nhà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiên Dịch Tứ Lệ

    《翻譯四例》

    Bốn nguyên tắc phiên dịch kinh điển Phật giáo. Theo thiên Đường Phạm tự thể trong Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 6 thì 4 nguyên tắc ấy là: 1. Phiên tự bất phiên âm: Dịch chữ mà không phiên âm (chữ là chữ Hán, âm là âm P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiến Diện Tả Kinh

    《扇面寫經》

    Cũng gọi Phiến diện cổ tả kinh. Phương thức viết kinh trên mặt chiếc quạt lưu hành vào cuối thời kì Đằng nguyên ở Nhật bản. Mặt quạt được tô nhiều màu, hoặc quét 1 lớp kim nhũ rồi mới viết văn kinh lên trên. Hiện nay, lo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiên Kinh Thai

    《翻經台》

    Đài dịch kinh. Do lòng kính ngưỡng và khâm phục ngài Tuệ viễn ở Lô sơn, nên thi sĩ Tạ linh vận đời Lưu Tống thời Nam Bắc triều, xây đài dịch kinh Niết bàn trong chùa, lại đào ao và trồng sen trắng trong ao, gọi đài này l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiền Não Băng

    《煩惱冰》

    Phiền não và băng giá. Chỉ cho phiền não tức bồ đề, là chỗ tột cùng của Phật giáo Đại thừa. Ý nói phiền não và bồ đề không phải là hai, giống như băng giá và nước không bao giờ rời nhau. Ở đây, bồ đề được ví dụ như nước,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiền Não Chướng

    《煩惱障》

    Phạm: Khezàvaraịa. Cũng gọi Hoặc chướng. Chỉ cho phiền não ngăn ngại đạo Bồ đề, làm cho chúng sinh không chứng được Niết bàn, 1 trong 2 chướng, 1 trong 3 chướng. 1. Theo luận Câu xá quyển 17, 25, phiền não thường hiện hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiền Não Ngại Trí Ngại

    《煩惱礙智礙》

    Cũng gọi Nhị ngại. Chỉ cho Phiền não ngại và Trí ngại. Theo luận Đại thừa khởi tín, Phiền não ngại (Hoặc chướng) là 6 tâm nhiễm ô thuộc vô minh chi mạt làm trở ngại trí căn bản; còn Trí ngại là 6 tâm ô nhiễm thuộc vô min…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiền Não Tặc

    《煩惱賊》

    Giặc phiền não. Phiền não làm thương tổn pháp thân, tuệ mệnh nên gọi là giặc. Kinh Đại bát niết bàn quyển hạ (Đại 1, 205 thượng) nói: Chúng con đã xa rời đấng Pháp vương vô thượng, nên bị giặc phiền não xâm hại hằng ngày…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiền Não Tập

    《煩惱習》

    Cũng gọi Dư tập, Tập khí, Tàn khí. Tập khí còn rớt lại do phiền não thường hiện khởi xông ướp(huân tập). Các bậc hiền thánh tuy đã dứt hết Phân biệt khởi Câu sinh khởi Hiện hành Chủng tử, Tập khí Hiện hành Chủng tử Tập k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiền Não Tức Bồ Đề

    《煩惱即菩提》

    Phiền não và Bồ đề không phải là hai mà cái này tức là cái kia. Thông thường, phiền não là chỉ cho tất cả tác dụng tinh thần làm trở ngại sự giác ngộ; còn Bồ đề là trí tuệ dứt hết phiền não thế gian mà thành tựu Niết bàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiên Phạm Ngữ

    《翻梵語》

    Từ điển tiếng Phạm, 10 quyển (không rõ soạn giả), được thu vào Đại chính tạng tập 54. Từ điển này giải thích ngắn gọn ý nghĩa các chữ Phạm trong các kinh Hán dịch và trong các sách do người Trung quốc soạn thuật có chua …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiến Sai

    《扇搋》

    Phạm: ṣaṇḍha. Hán dịch: Hoàng môn. Chỉ cho những người đàn ông không có bộ phận sinh dục. Phiến đà có 2 loại: Tiên thiên (Bản tính phiến đà) và Hậu thiên (Tổn hoại phiến đà). Hai loại này tương đương với Sinh bất năng na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiệt Dụ

    《筏 喻》

    Ví dụ cái bè qua sông. Giáo pháp của đức Phật ví như cái bè, một khi đã đến được bờ Niết bàn bên kia rồi thì chính pháp cũng nên xả bỏ. Cho nên tất cả các pháp do đức Phật nói được ví dụ như cái bè, không nên cố chấp vào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiếu Mạo

    《縹帽》

    Cũng gọi Phiếu mạo tử, Khỏa đầu. Cái mũ hoặc chiếc khăn bằng lụa bịt kín đầu của người Ấn độ. Thời đức Phật còn tại thế, vì miền Bắc Ấn độ trời lạnh nên Phật cho phép các tỉ khưu ở đó được dùng khăn lông thú để trùm đầu.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Am

    《普庵》

    (1115-1169) Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Nam Tống, người Nghi xuân (Nghi xuân, Viên châu, Giang tây), họ Dư, húy Ấn túc. Năm 20 tuổi, sư thờ ngài Hiền công ở viện Thọ long làm thầy, năm 27 tuổi cạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Bi Quan Âm

    《普悲觀音》

    Một trong 33 hóa nhân của bồ tát Quán thế âm, tương đương với hóa thân nói trong phẩm Phổ môn kinh Pháp hoa (Đại 9, 57 trung): Người cần đến thân trời Đại tự tại để được độ, liền hiện thân trời Đại tự tại mà nói pháp cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Chiếu Quốc Sư Ngữ Lục

    《普照國師語錄》

    Cũng gọi Ẩn nguyên hòa thượng ngữ lục.Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Ẩn nguyên Long kì soạn, ngài Tính thao biên tập vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, được thu vào Đại chính tạng tập 82. Năm Thuận trị 11 (1645) đời Thanh, ngà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phó Chúc

    《付屬》

    Cũng gọi Phụ chúc, Chúc lụy. Phó là cấp cho, trao cho; Chúc là gửi gắm, phó thác, dặn dò lại. Từ ngữ này phần nhiều biểu thị ý nghĩa đức Phật phó thác việc hoằng truyền giáo pháp. Chẳng hạn như kinh Vô lượng thọ quyển hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phó Chúc Nhất Niệm

    《付屬一念》

    Nhất niệm, chỉ cho 1 niệm tu hành, tức là 1 tiếng xưng danh niệm Phật. Phó chúc nhất niệm nghĩa là dặn dò phó thác pháp môn xưng danh niệm Phật. Cứ theo kinh Vô lượng thọ quyển hạ thì đức Thế tôn Thích ca từng ân cần phó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phó Cơ

    《赴機》

    Đồng nghĩa: Ứng bệnh dữdược(tùy theo chứngbệnh mà cho thuốc). Tùy theo căn cơ của chúng sinh mà nói pháp. Phiếu mạo trùm đầu Phiếu mạo quàng cổ Tông kính lục quyển 30 (Đại 48, 590 hạ) nói: Thế nào là ngồi đạo tràng? Đó l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Cứu Tự

    《普救寺》

    Chùa tọa lạc giữa khoảng Hoàng hà và Phần hà, thuộc huyện Vĩnh tế, tỉnh Sơn tây, Trung quốc. Cứ theo bia ghi chùa, thì chùa này được sáng lập vào đời Đường, kiến trúc rất nguy nga tráng lệ, gồm có 36 gian Đại Phật điện. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Diệu Kinh

    《普曜經》

    Phạm: Lalitavistara. Cũng gọi Phương đẳng bản khởi kinh. Kinh, 8 quyển, do ngài Trúc pháp hộ dịch ở chùa Thiên thủy vào năm Vĩnh gia thứ 2 (308) đời Tây Tấn, các ngài Khang thù và Bạch pháp cự bút thụ, được thu vào Đại c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Đà Liệt Tổ Lục

    《普陀列祖錄》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Triều âm Thông húc (1649-1698) biên soạn vào đời Thanh, ấn hành năm Khang hi 35 (1686), được thu vào Vạn tục tạng tập 147. Nội dung sách này thu chép lược truyện và cơ duyên của 43 vị Trụ trì h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Đà Sơn

    《普陀山》

    Cũng gọi Bổ đà sơn, Bổ đà lặc ca sơn, Mai sầm sơn, Tiểu bạch hoa sơn. Núi nằm ở quần đảo Chu sơn, ngoài biển Đông, thuộc huyện Định hải, tỉnh Chiết giang, Trung quốc, là Thánh địa của bồ tát Quan thế âm. Núi này cùng với…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phó Đại Sĩ Giảng Kinh

    《傅大士講經》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này thuật lại việc vua Vũ đế nhà Lương thỉnh Phó đại sĩ (ngài Thiện tuệ Phó hấp) giảng kinh. Bích nham lục tắc 67 (Đại 48, 197 thượng) nói: Lương vũ đế thỉnh Phó đại sĩ giản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phó Đại Sĩ Lục

    《傅大士錄》

    Cũng gọi Thiện tuệ đại sĩ ngữ lục, Thiện tuệ đại sĩ lục, Đại sĩ lục. Ngữ lục, 4 quyển, do ngài Thiện tuệ Phó hấp (497-569) soạn thuật vào đời Lương thuộc Nam triều, được thu vào Vạn tục tạng tập 120. Nội dung sách này th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Đẳng Tam Muội

    《普等三昧》

    Chỉ cho Tam muội mà trong đó hành giả đồng thời được thấy tất cả chư Phật. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 269 thượng) nói: Nếu ta thành Phật, các chúng Bồ tát ở cõi nước phương khác, nếu được nghe tên của ta thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Độ

    《普度》

    I. Phổ Độ. Độ cho nhiều người cạo tóc xuất gia. Truyện Khổng thừa cung trong Tống sử ghi: Xin sửa chữa những ngôi chùa ở nơi bị chiến tranh tàn phá và độ cho nhiều người làm tăng ni. II. Phổ Độ. Cũng gọi Phổ độ chúng sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Đồng Vấn Tấn

    《普同問訊》

    Cũng gọi Phổ thông vấn tấn, Phổ vấn tấn, Thập vấn tấn. Thăm hỏi vấn an toàn thể đại chúng, hoặc toàn thể đại chúng cùng thăm hỏi vấn an vị Trụ trì hoặc các bậc tôn túc. Điều Đại dạ niệm tụng trong Sắc tu Bách trượng than…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phó Hấp

    《傅翕》

    (497-569) Cũng gọi Thiện tuệ đại sĩ, Ngư hành đại sĩ, Phó đại sĩ, Song lâm đại sĩ, Đông dương đại sĩ, Ô thương cư sĩ. Cư sĩ Trung quốc, sống vào đời Lương thuộc Nam triều, người Ô thương, Đông dương (nay là Nghĩa ô, Chiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Hiền

    《普賢》

    Tông Hoa nghiêm gọi cảnh giới Phật đoạn tuyệt tất cả lời nói, ý nghĩ, là Tính hải quả phần, tức là pháp môn của đức Phật Tì lô giá na. Trái lại, ứng với cơ duyên của chúng sinh mà thuyết pháp, giáo hóa thì gọi là Duyên k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Hiền Bồ Tát

    《普賢菩薩》

    Phổ hiền, Phạm: Samanatabhadra, hoặc Vizvabhadra. Hán âm: Tam mạn đa bạt đà la bồ tát, Tam mạn đà bạt đà bồ tát, Bật thâu bạt đà bồ tát. Cũng gọi Biến cát bồ tát. Vị Bồ tát cỡi voi trắng hầu bên phải đức Phật Thích ca, 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Hiền Bồ Tát Hạnh Nguyện Tán

    《普賢菩薩行願贊》

    Phạm: Bhadra-carì-praịi dhàna, hoặc Samantabhadra-caryàpraịidhàna-ràja. Gọi tắt: Phổ hiền hành nguyện tán. Kệ tán, 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 10. Nội dung gồm 62 bài kệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Hiền Diên Mệnh Pháp

    《普賢延命法》

    Pháp tu thờ bồ tát Phổ hiền diên mệnh làm Bản tôn, cầu tiêu trừ tai nạn và kéo dài mệnh sống (diên mệnh). Nghi thức của pháp tu này là: An vị tượng Phổ hiền diên mệnh, chínhdiện là Đại đàn, bên trái là đàn Thánh thiên, b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Hiện Sắc Thân

    《普現色身》

    Chư Phật, Bồ tát vì phương tiện hóa độ chúng sinh, nên ứng theo căn cơ của chúng sinh mà thị hiện các loại sắc thân. Như bồ tát Quan thế âm thị hiện 33 thân, nghe thấy tiếng kêu cầu mà đến cứu khổ; bồ tát Diệu âm hiện th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Hiện Sắc Thân Tam Muội

    《普現色身三昧》

    I. Phổ Hiện Sắc Thân Tam Muội. Cũng gọi Hiện nhất thiết sắc thân tam muội, Phổ hiện tam muội. Tam muội mà chư Phật, Bồ tát thể nhập khi cần thị hiện các sắc thân. Phẩm Diệu âm bồ tát kinh Pháp hoa (Đại 9, 56 trung) ghi: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Hiền Tam Muội

    《普賢三昧》

    Pháp tu của bồ tát Phổ hiền, tùy theo Hiển Mật mà có 2 pháp: 1. Theo Hiển giáo: Căn cứ vào lời dạy trong kinh Quán Phổ hiền bồ tát hành pháp và kinh Pháp hoa, thờ bồ tát Phổ hiền làm Bản tôn, quán xét lí thực tướng trung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Hiệp

    《溥洽》

    (1346-1426) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Minh, người Sơn âm, Cối kê, họ Lục, tự Nam châu, là hậu duệ của Phóng ông. Sư xuất gia ở chùa Phổ tế, thờ ngài Tuyết đình làm thầy. Sư thông suốt các kinh, giỏi cả Nho học, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phó Hoả Ngoại Đạo

    《赴火外道》

    Ngoại đạo nhảy vào lửa, 1 trong các ngoại đạo khổ hạnh ở Ấn độ đời xưa. Phái ngoại đạo này thường ngồi hơ lửa và xông khói vào mũi, nhẫn chịu sự nóng rát khổ não, hoặc nhảy vào lửa mà chết. Họ chấp mê rằng sự hành hạ thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Lễ

    《普禮》

    Lễ khắp cả, nghĩa là hành giả Mật giáo ở trong đạo tràng lễ bái Bản tôn, cùng tất cả các vị tôn trên Mạn đồ la. Phổ lễ có thể chia làm Đàn tiền phổ lễ, Trước tòa phổ lễ và Bản tôn phổ lễ. Ấn tướng của Phổ lễ phần nhiều d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Môn Thị Hiện

    《普門示現》

    Chư Phật, Bồ tát vận dụng năng lực thần thông tự tại thị hiện các loại thân tướng, mở ra vô lượng pháp môn làm cho chúng sinh chứng được viên thông. Như phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa đã nói rõ về sự hóa đạo của bồ tát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Nguyện

    《普願》

    (748-834) Thiền sư Trung quốc, sống vào đời Đường, người ở Tân trịnh thuộc Trịnh châu (Tân trịnh, huyện Khai phong, tỉnh Hà nam), họ Vương. Năm 10 tuổi, sư theo ngài Hoài nhượng xuất gia ở núi Đại ngỗi, khổ công học tập,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Nhãn Tam Muội Môn

    《普眼三昧門》

    Cũng gọi Phổ môn thế giới tam muội môn.Môn Tam muội quán tưởng đại chúng Phổ môn trong nhất tâm. Đại chúng Phổ môn tức là Phổ môn của Đại nhật Như lai thị hiện. Phổ nhãn là mắt bình đẳng đoạn trừ phiền não hoặc nghiệp. Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phó Pháp

    《付法》

    Cũng gọi Phụ pháp, Phó y, Truyền y, Truyền pháp. Chọn người trao truyền giáo pháp để giáo pháp được gìn giữ và tiếp nối mãi mãi. Theo thứ tự truyền trao giáo pháp cho người, gọi là Phó pháp tương thừa. Phật giáo không ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phó Pháp Bát Tổ

    《付法八祖》

    Đối lại: Truyền trì bát tổ. Chỉ cho 8 vị Tổ sư của tông Chân ngôn Nhật bản theo thứ tự đem giáo pháp trao phó cho nhau. Tám vị Tổ sư là: Đức Đại nhật Như lai, bồ tát Kim cương tát đỏa, tổ Long mãnh, Long trí, Kim cương t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển