Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 84.641 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “L”: 893 thuật ngữ. Trang 8/18.
  • Linh Hà

    《靈河》

    Cũng gọi Long tuyền. Sông có loài rồng ở. Nhờ sức của rồng, dù có hạn hán, nước sông vẫn không khô cạn. An lập tập quyển thượng (Đại 47, 7 trung nói: Gửi hoa nơi Ngũ tịnh, nắng gió không sợ héo; gửi nước nơi Linh hà, trờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Hồn

    《靈魂》

    Thông thường, linh hồn được xem là yếu tố làm chủ tể các hoạt động và tri giác của con người. Theo sự nghiên cứu của các nhà khảo cổ học và nhân loại học cận đại, cách đây 50.000 năm về trước con người đã có quan niệm về…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Hữu Hội

    《靈友會》

    Một giáo phái thuộc tông Nhật liên, Nhật bản, do ông Cửu bảo dác thái lang (1892- 1944) sáng lập. Linh hữu nghĩa là liên kết linh hồn của chính mình với vạn linh trong vũ trụ. Phái này chủ trương kết hợp tín ngưỡng kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Không

    《靈空》

    Reikū, 1652-1739: vị Tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào đầu và giữa thời đại Giang Hộ, Tổ của Dòng An Lạc Viện (安樂院流); húy là Quang Khiêm (光謙), tự Linh Không (靈空), hiệu Huyễn Huyễn Am (幻幻庵), xuất thân vùng Phước…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Linh Kiệu

    《靈嶠》

    Thiền sư Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Đường, là đệ tử của Ngài Mã tổ Đạo nhất. Sư từng ở ẩn trong hang động trước núi Cổ sơn ở huyện Mân, tỉnh Phúc kiến, tức nay là chùa Dũng tuyền ở chân ngọn núi Bạch vân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Mộc Chánh Tam

    《鈴木正三》

    Suzuki Shōsan, 1579-1655: vị Thiền Tăng sống vào đầu thời kỳ Giang Hộ; húy là Chánh Tam (正三), Xương Tam (昌三), Thánh Tam (聖三), hay Trùng Tam (重三); thông xưng là Cửu Thái Phu (九太夫); hiệu Huyền Huyền Hiên (玄玄軒), Thạch Bình …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Linh Mộc Đại Chuyết

    《鈴木大拙》

    (1870-1966) Học giả Phật giáo Nhật bản, thuộc tông Lâm tế. Ông giỏi Anh văn, các sách Thiền viết bằng tiếng Anh của ông có tới vài mươi bộ. Ông có công rất lớn đối với việc truyền bá tư tưởng Đông phương và Thiền học san…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Mộc Đại Chuyết Tuyển Tập

    《鈴木大拙選集》

    Tác phẩm, 26 quyển, do ông Linh mộc đại chuyết (1870-1966), người Nhật bản soạn. Trong các tác phẩm của Linh mộc đại chuyết, tuyển tập này là bộ sách tương đối phổ thông, dễ hiểu, mọi người đều có thể tiếp thu được. Nội …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Mộc Học Thuật Tài Đoàn

    《鈴木學術財團》

    Một tổ chức nghiên cứu học thuật do giới Phật giáo và giới kinh tế tài chính Nhật bản liên kết thành lập sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 với mục đích nghiên cứu tư tưởng Đông phương và tông giáo thế giới. Những vị lãn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Mộc Trùng Thành

    《鈴木重成》

    Suzuki Shigenari, 1588-1653: quan chức vào đầu thời Giang Hộ, con trai thứ 3 của Linh Mộc Trùng Thứ (鈴木重次, Suzuki Shigetsugi); anh của Thiền tăng Linh Mộc Chánh Tam (鈴木正三, Suzuki Shōsan); thông xưng là Tam Lang Cửu Lang …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Linh Mộng

    《靈夢》

    Giấc mộng linh nghiệm, không thể tưởng tượng. Thông thường, dân gian tin rằng mộng là do chư thiên, thần, Phật báo trước một việc gì sắp xảy ra, căn cứ vào điềm mộng lành, dữ, chính, tà có thể đoán được việc lành, dữ sắp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Mụ Tự

    《靈媽寺》

    Chùa ở thành phố Huế, tỉnh Thừa thiên thuộc miền Trung Việt nam, do chúa Nguyễn hoàng sáng lập vào năm 1601, đây là ngôi chùa nổi tiếng của Việt nam. Trong cuộc nội chiến thế kỉ XVII, XVIII, chùa đã bị phá hủy nghiêm trọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Nghiệm

    《靈驗》

    Cũng gọi Linh ứng, Linh cảm, Uy nghiệm. Gọi tắt: Nghiệm. Sự hiệu nghiệm mầu nhiệm không thể nghĩ bàn, do nguyện cầu chư Phật, Bồ tát hoặc do thụ trì đọc tụng kinh điển mà có được. Theo Cao tăng Pháp hiển truyện, thủa xưa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Nghiệm Kí

    《靈驗記》

    Cũng gọi Nghiệm kí, Cảm ứng truyện. Những bộ sách ghi chép những câu chuyện nói về sự linh nghiệm của thần, Phật, Bồ tát. Linh nghiệm kí trong Phật giáo được viết dưới dạng tiểu thuyết, thì như ở đời Tấn có: Minh tường k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Nguyên

    《靈源》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho căn nguyên của tất cả, tức Phật tâm, Phật tánh, chân như bình đẳng tuyệt đối. Như trong Tông Thống Biên Niên (宗統編年, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 86, No. 1600) quyển 12 có đoạn: “Nhân căn hữu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Linh Nguyên Duy Thanh

    《靈源惟清》

    Reigen Isei, ?-1117: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Giác Thiên (覺天), hiệu là Linh Nguyên Tẩu (靈源叟), người Võ Ninh (武寧) thuộc Nam Xương (南昌, Tỉnh Giang Tây), họ là Trần (陳). N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Linh Nham Sơn Tự

    《靈岩山寺》

    Chùa ở huyện Ngô, tỉnh Giang tô, Trung quốc, tương truyền vốn là tư dinh của quan Tư không tên là Lục ngoạn đời Đông Tấn hiến cúng. Khoảng năm Thiên giám (502-519) đời Vũ đế nhà Lương, chùa được mở rộng và đặt tên là chù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Nham Tự

    《靈岩寺》

    Chùa ở chân núi Phương sơn, mạn đông nam huyện Trường thanh, tỉnh Sơn đông, Trung quốc, do ngài Pháp định sáng lập vào khoảng năm Chính quang đời Bắc Ngụy. Đất này vốn là nơi mà ngài Phật đồ trừng đời Hậu Triệu dộng tích…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Pháp Cửu Trụ

    《令法久住》

    Làm cho chính pháp của đức Phật được lưu truyền lâu dài ở thế gian. Giữ giới là nhân chủ yếu khiến cho chính pháp cửu trụ. Trong 10 điều lợi ích của việc kết giới nói trong luật Ngũ phần quyển 1, điều thứ 9 ghi là: Làm c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Phong Phái

    《靈峰派》

    Một trong các phái thụôc tông Tịnh độ ở đời Minh, Trung quốc, do Đại sư Ngẫu ích Trí húc (1599-1655) sáng lập. Vì phái này trụ ở núi Linh phong tại Hàng châu nên gọi là Linh phong phái. Phái này thừa kế thuyết Tính Tướng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Quán

    《靈觀》

    I. Linh Quán (?-?). Thiền sư Trung quốc, sống với đời Đường, là đệ tử nối pháp của ngài Hoàng bá Hi vận. Sư trụ ở núi Ô thạch tại Phúc châu, thích sống ở nơi vắng vẻ, thường ở một mình trong phòng nên ít người được gặp m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Quang

    《靈光》

    : ánh sáng, hào quang linh hiển; mọi người đều có Phật tánh, linh thiêng chiếu tỏ, thanh tịnh không ô nhiễm, thường phóng ra ánh sáng soi rọi. Như trong Bách Trượng Hoài Hải Thiền Sư Ngữ Lục (百丈懷海禪師語錄, 卍 Tục Tạng Kinh Vo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Linh Quang Tự

    《靈光寺》

    Chùa ở chân núi phía đông núi Giác sơn (nay là núi Thúy vi) tại Bắc bình, được sáng lập vào khoảng năm Đại lịch (766-779) đời Đường. Mới đầu chùa có tên là chùa Long tuyền; năm Đại định thứ 2 (1162) đời Kim, chùa được tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Sảng

    《靈爽》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ tinh khí. Như trong bài Giang Phú (江賦) của Quách Phác (郭璞, 276-324), học giả trứ danh nhà Đông Tấn, có câu: “Kỳ tướng đắc đạo nhi Trạch Thần, nãi hiệp linh sảng ư Tương Nga (奇相得道而宅神、乃協靈爽…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Linh Sơn

    《靈山》

    : tiếng gọi tắt của Linh Thứu Sơn (靈鷲山), hay còn gọi là Thứu Phong (鷲峰), Thứu Lãnh (鷲嶺), tiếng phiên âm của nguyên ngữ Sanskrit là Kỳ Xà Quật Sơn (s: Gṛdhrakūṭa, p: Gijjhakūṭa, 耆闍崛山), tên ngọn núi nằm ở phía Đông Bắc Thà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Linh Sơn Hội Thượng

    《靈山會上》

    Trên hội Linh sơn. Tức pháp hội trên núi Linh thứu khi đức Thích tôn thuyết pháp độ chúng đệ tử. Có 2 thuyết: 1. Chỉ cho pháp hội lúc đức Phật diễn nói kinh Pháp hoa: Pháp hoa kinh khoa chú (Vạn tục 48, 355 hạ) nói: Thủa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Sơn Tịnh Độ

    《靈山淨土》

    Linh sơn, gọi đủ là Linh thứu sơn, là nơi xưa kia đức Thế tôn Thích ca nói kinh Pháp hoa. Tức núi Linh thứu là Tịnh độ của báo thân đức Thích tôn thường cư trụ. Cứ theo phẩm Như lai thọ lượng trong kinh Pháp hoa quyển 5,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Tạng

    《靈藏》

    (519-586) Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Tùy, người Ung châu (huyện Trường an, tỉnh Thiểm tây), họ Vương. Sư y vào Luật sư Dĩnh xuất gia từ thủa nhỏ, chuyên học tạng Luật. Vua Văn đế nhà Tùy nghe danh sư, ban sắc tri…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Thạch Như Chi

    《靈石如芝》

    Rinshii Nyoshi, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Nguyên, thuộc Phái Dương Kì của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Linh Thạch (靈石), pháp từ của Hư Đường Trí Ngu (虛堂智愚). Ông khai mở đạo tràng bố giáo ở Hưng Thánh Tự (興聖寺) th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Linh Thần

    《靈神》

    : có hai nghĩa. (1) Thần linh. Như trong Tống Sử (宋史), chương Nhạc Chí (樂志) 12 có câu: “Linh thần tuấn mật, tự sự dần cung (靈神峻密、祀事寅恭, thần linh nghiêm mật, cúng tế cung kính).” (2) Linh nghiệm, linh ứng. Như trong tác p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Linh Thông

    《靈通》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Sự cảm ứng tương thông giữa người với thần linh. Như trong bản bút ký Túy Ông Đàm Lục (醉翁談錄), phần Vương Khôi Phụ Tâm Quế Anh Tử Báo (王魁負心桂英死報), của La Hoa (羅燁, ?-?) nhà Tống, có đoạn: “Khôi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Linh Thứu Sơn

    《靈鷲山》

    I. Linh Thứu Sơn. Linh thứu, Phạm: Gfdhrakùỉa. Pàli:Gijjha kùỉa. Hán âm: Kì xà quật. Gọi tắt: Linh sơn, Thứu phong, Linh nhạc. Núi ở phía đông bắc thành Vương xá, nước Ma yết đà, Trung Ấn độ. Vì hình dáng núi này giống n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Thứu Tự

    《靈鷲寺》

    Chùa ở dưới ngọn Linh thứu thuộc núi Ngũ đài, tỉnh Sơn tây, Trung quốc, được sáng lập vào thời Minh đế nhà Đông Hán. Đời Bắc Ngụy, vua Hiếu văn đế đặt 12 viện, đổi tên là chùa Hoa viên. Đến đời Đường chùa được xây cất lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Tiêu

    《靈霄》

    : có 3 nghĩa. (1) Chỉ tiên cảnh. Như trong thư tịch Chơn Cáo (真誥), Vận Tượng Thiên (運象篇) của Phái Thượng Thanh (上清派) thuộc Đạo Giáo, do Đào Hoằng Cảnh (陶弘景, 456-536) nhà Lương thời Nam Triều biên tập, có câu: “Lương đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Linh Tri Bất Muội

    《靈知不昧》

    Cái biết linh hoạt, mầu nhiệm, sáng suốt, không mờ tối. Trong Hoa nghiêm tâm yếu pháp môn, ngài Trừng quán dựa vào sự thể nghiệm Thiền mà mở bày tư tưởng Hoa nghiêm, trong đó Vô trụ tâm thể linh tri bất muội, là sự biểu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Triệt

    《靈澈》

    Reitetsu, 746-816: họ Thang (湯), tự Trừng Nguyên (澄源), xuất thân vùng Cối Kê (會稽, Tỉnh Triết Giang), đệ tử của Thần Ung (神邕), nổi tiếng với tư cách là thi tăng, vị tăng đại biểu cho sự giao bộ giữa Thiền và Luật. Ông thị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Linh Từ

    《靈祠》

    Đền miếu linh nghiệm. Chỉ cho chùa hật, hoặc đền miếu thờ cúng thổ thần...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Tuân

    《靈詢》

    Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Hậu Ngụy, người Ngư dương (thuộc tỉnh Hà bắc) họ Phó. Sư xuất gia lúc còn niên thiếu, lớn lên chuyên nghiên cứu luận Thành thực và kinh Niết bàn. Sư đọc khắp các sách; văn chương bóng b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Tượng

    《靈像》

    Những hình tượng Phật, Bồ tát, thần già lam, được khắc hay vẽ, vì có ứng hiện sự linh nghiệm nên gọi là Linh tượng. Thích môn qui kính nghi quyển thượng (Đại 45, 859 hạ), nói: Tư duy hình ảnh, chỉ thấy bụi dày, nhướng mắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Văn

    《靈文》

    : văn chương linh nghiệm, linh thiêng. Như Đạo Giáo có Ngũ Thiên Linh Văn (五篇靈文) gồm: Ngọc Dịch Chương (玉液章, Chương Dịch Ngọc), Sản Dược Chương (產藥章, Chương Trồng Thuốc), Thái Dược Chương (採藥章, Chương Hái Thuốc), Đắc Dượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Linh Vân Chí Cần

    《靈雲志勤》

    [懃], Reiun Shikon, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Trường Khê (長溪), Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến). Ông đã từng theo tham học với Quy Sơn Linh Hựu (潙山靈祐), nhân thấy hoa đào mà ngộ đạo, nên ông trình câ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lộ

    《露》

    I. Lộ. Sương mai, rất dễ tan biến. Phật giáo dùng từ này để ví dụ sự vô thường dời đổi của muôn vật. Kinh Kim cương (Đại 8, 752 trung), nói: Nhất thiết hữu vi pháp, Như mộng huyễn bào ảnh, Như lộ diệc như điện, Ưng tác n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lỗ Ban

    《魯般、魯班》

    : xem Lỗ Thị (魯氏) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lô Chí

    《盧至》

    I. Lô Chí. Cũng gọi Lô già, Lô chí trưởng giả, Lưu chí trưởng giả. Vị Trưởng giả ở thành Xá vệ vào thời đại đức Phật, ông này tính vốn tham lam, keo kiệt, tuy giàu có nứt đố đổ vách, nhưng vẫn mặc áo rách ăn cơm hẩm, thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lô Chí Trưởng Giả Kinh

    《盧至長者經》

    Gọi đủ: Lô chí trưởng giả nhân duyên kinh.Kinh, 1 quyển, không rõ dịch giả, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung nói về nhân duyên đắc đạo của Trưởng giả Lô chí. [X. Khai nguyên thích giáo lục Q.3; Trinh nguyên t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lô Diệp Đạt Ma

    《蘆葉達磨》

    Tên bức tranh vẽ sự tích Tổ Bồ đề đạt ma đứng trên chiếc lá lau vượt qua sông Dương tử.Vào niên hiệu Đại thông năm đầu (527) đời Lương, Sơ tổ Thiền tông Bồ đề đạt ma đến Trung quốc, gặp vua Vũ đế nhà Lương, nhưng vua khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lỗ Đạt La

    《魯達羅》

    Phạm: Rudra. Cũng gọi Rô nại la, Lao đạt la, Lục đà la. Hán dịch: Bạo ác, Hắc thiên. Vị thần trông coi về mưa gió, sấm chớp trong tín ngưỡng Bà la môn giáo và Ấn độ giáo, tức là trời Đại tự tại. Trong thời đại Lê câu phệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lô Đầu

    《爐頭》

    Chức vụ trông coi việc sưởi ấm trong nhà Tăng của Thiền lâm. Cứ theo Thiền uyển thanh qui quyển 4, chức Lô đầu tuy do vị Duy na thỉnh cử, nhưng cũng qua sự tuyển chọn của vị Thán đầu (người phụ trách việc củi than). Hàng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lộ Địa

    《露地》

    I. Lộ Địa. Chỗ đất trống phía ngoài nhà. [X. kinh Tạp a hàm Q.39]. II. Lộ Địa. Chỉ cho chỗ ngồi ở khoảng đất trống. Một trong 12 hạnh đầu đà. III. Lộ Địa. Đất trống, ví dụ cảnh giới thoát li phiền não.Theo phẩm Thí dụ tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lộ Địa Bạch Ngưu

    《露地白牛》

    Lộ địa chỉ đất trống ở phía ngoài cửa, ví dụ nơi bình an vô sự. Bạch ngưu nghĩa là trâu trắng, chỉ cho trâu thanh tịnh. Trong phẩm Thí dụ trong kinh Pháp hoa, trâu trắng được dùng để ví dụ giáo pháp Nhất thừa. Từ đó, Lộ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển