Linh Không

《靈空》 líng kōng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Reikū, 1652-1739: vị Tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào đầu và giữa Thời Đại Giang Hộ, Tổ của Dòng An Lạc Viện (); húy là Quang Khiêm (), tự Linh Không (), hiệu Huyễn Huyễn Am (), xuất thân vùng Phước Cương (, Fukuoka), Trúc Tiền (, Chikuzen, thuộc Fukuoka-ken []), họ Cương Thôn (, Okamura). Vào năm 1665, ông Xuất Gia tại Tùng Nguyên Am () ở vùng Trúc Tiền, đến năm 1668 thì lên tu học trên Tỷ Duệ Sơn (, Hieizan). Năm 1678, ông thọ 10 điều Cấm Giới trong Phạm Võng Kinh (), rồi năm sau thì thọ tiếp 48 giới khinh từ Diệu Lập (, Myōryū). Đến năm 1689, ông viết cuốn Tịch Tà Biên () để bài xích Pháp Môn truyền khẩu gọi là Huyền Chỉ Quy Mạng Đàn (). Vào năm 1693, ông nhận lệnh của Công Biện () đến trú trì An Lạc Viện (), rồi chỉnh bị chỉnh bị nơi đây thành Đạo Tràng truyền bá Luật Tông, biến thành cứ địa của Phái An Lạc Luật (), chuyên kiêm học cả Phạn Cương Đại Giới () và Tứ Phần Luật (). Ông chuyển Tịnh Danh Viện () ở Khoan Vĩnh Tự () vùng Giang Hộ (, Edo) thành Luật Viện, kiến lập Hưng Vân Viện () ở vùng Nhật Quang (, Nikkō), v.v., và tận lực phục hưng Thiên Thai Giáo Quán. Trước tác của ông có Tịch Tà Biên 1 quyển, Pháp Hoa Hoằng Truyền () 2 quyển, Thập Bất Nhị Môn Chỉ Yếu Sao Tường Giải Ngạn Thuyên () 3 quyển, Tức Tâm Niệm Phật An Tâm Quyết Định Đàm Nghĩa Bổn () 1 quyển, v.v.