Linh Nghiệm
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Linh ứng, Linh cảm, Uy nghiệm. Gọi tắt: Nghiệm. Sự hiệu nghiệm mầu nhiệm không thể nghĩ bàn, do nguyện cầu chư Phật, Bồ Tát hoặc do Thụ Trì đọc tụng Kinh Điển mà có được. Theo Cao Tăng Pháp Hiển Truyện, thủa xưa, vua A dục cất Tinh Xá trên thềm báu nơi đức Phật giáo hóa, ở phía sau Tinh Xá có dựng cột đá, trên đầu cột tạc tượng sư tử. Có 1 luận sư Ngoại Đạo tranh giành chỗ ở với 1 vị Sa Môn, vị Sa Môn viện lí lẽ để tự bênh vực, bấy giờ cùng nhau lập thệ rằng, nếu đây là chỗ ở của Sa Môn thì xin có ứng nghiệm. Lúc đó, tượng sư tử trên đầu cột rống lên một tiếng thật to để hiển hiện sự Linh Nghiệm, Ngoại Đạo kia liền rút lui. Trong các Kinh Điển Hiển giáo, Mật giáo cũng thường thấy những sự tích chư Phật, Bồ Tát hoặc các vị Kim Cương v.v... hiển hiện sự Linh Nghiệm. Đại Nhật Kinh Sớ quyển 9 (Đại 39, 679 trung), nói: Nếu người trì Kim Cương, thì những uy lực mạnh mẽ không dám cản trở, vì vị tôn này có sự Linh Nghiệm, nên Hành Giả làm các việc thiện đều được Thành Tựu. Ngoài ra, những bộ sách ghi chép các việc Linh Nghiệm, gọi là Cảm Ứng truyện, Linh Nghiệm Kí. [X. Vu Lan Bồn Kinh sớ Q.hạ; Cảnh Đức Truyền Đăng Lục Q. 18.].