Lộ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Lộ. Sương mai, rất dễ tan biến. Phật giáo dùng từ này để ví dụ sự vô thường dời đổi của muôn vật. Kinh Kim Cương (Đại 8, 752 trung), nói: Nhất Thiết Hữu Vi Pháp, Như Mộng Huyễn Bào Ảnh, Như lộ diệc như điện, Ưng tác Như Thị quán. (Tất cả pháp Hữu Vi, Như mộng, huyễn, bọt, bóng, Như sương và tia chớp, Nên quán xét như thế).
II. Lộ. Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Hiển bày ra, biểu thị tướng trạng của các pháp hiện ra trước mắt. Ngoài ra, Lộ cũng là tiếng mà Thiền Tông quen dùng để biểu thị Sự Lí hiện ra rõ ràng ở trước mắt, phần nhiều được dùng trong các trường hợp Dẫn Đạo, Pháp Ngữ.
II. Lộ. Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Hiển bày ra, biểu thị tướng trạng của các pháp hiện ra trước mắt. Ngoài ra, Lộ cũng là tiếng mà Thiền Tông quen dùng để biểu thị Sự Lí hiện ra rõ ràng ở trước mắt, phần nhiều được dùng trong các trường hợp Dẫn Đạo, Pháp Ngữ.