Linh Quang

《靈光》 líng guāng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: ánh sáng, hào quang linh hiển; mọi người đều có Phật tánh, linh thiêng chiếu tỏ, thanh tịnh không ô nhiễm, thường phóng ra ánh sáng soi rọi. Như trong Bách Trượng Hoài Hải Thiền Sư Ngữ Lục (, Tục Tạng Kinh Vol. 69, No. 1322) có đoạn: “Linh Quang độc diệu, huýnh thoát Căn Trần, thể lộ chơn thường, bất cẩu văn tự, Tâm Tánh vô nhiễm, bổn tự viên thành, đản ly vọng duyên, tức như như Phật (耀, Linh Quang sáng tỏ, thoát xa Căn Trần, thể bày chơn thường, chẳng kẹt chữ nghĩa, tâm Tánh Không nhiễm, vốn tự viên thành, chỉ lìa giả duyên, là như như Phật).” Hay trong Thiền Tông Tụng Cổ Liên Châu Thông Tập (, Tục Tạng Kinh Vol. 65, No. 1295) quyển 35 cũng có đoạn: “Cổ điện vô Phật Phạm Âm hà lai, mộng trung hoán tỉnh Lâu Các môn khai, Linh Quang nhất điểm tuyệt trần ai, diệu cổ đằng kim biến cửu cai (殿耀, cổ điện không Phật Phạm Âm từ đâu, trong mộng chợt tỉnh lầu gác cửa bày, Linh Quang một điểm dứt bụi trần, sáng xưa chiếu nay biến khắp nơi).” Hoặc trong Tiêu Thích Kim Cang Kinh Khoa Nghi Hội Yếu Chú Giải (, Tục Tạng Kinh Vol. 24, No. 467) quyển 7 lại có đoạn: “Nhất điểm Linh Quang tắc Thái Hư, dã phi Thiền Giáo dã phi Nho, Đả Thành Nhất Phiến thùy nhân hội, Cụ Nhãn hoàn tha đại trượng phu (, một điểm Linh Quang khắp Hư Không, chẳng phải Thiền Giáo cũng chẳng Nho, đánh thành một mảnh ai hiểu được, thấy rõ hoàn ra đại trượng phu).”