Linh Thần

《靈神》 líng shén

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có hai nghĩa. (1) Thần linh. Như trong Tống Sử (), chương Nhạc Chí () 12 có câu: “Linh Thần tuấn mật, tự sự dần cung (, thần linh nghiêm mật, cúng tế Cung Kính).” (2) Linh Nghiệm, linh ứng. Như trong tác phẩm văn nghệ Bạch Mao Nữ () có đoạn: “Mục Nhân Trí dã thuyết quá: 'Bạch Mao tiên cô hữu Linh Thần, tứ phương lê dân mạc hồ hành' (, Mục Nhân Trí cũng bảo rằng: 'Bạch Mao tiên cô có linh ứng, lê dân bốn phương chớ làm xằng bậy').”