Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 103.481 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “L”: 744 thuật ngữ. Trang 6/15.
  • Liễu Điền Thánh Sơn

    《柳田聖山》

    (1922- ) Học giả Phật giáo Nhật bản, người huyện Tư hạ. Năm 1947, ông tốt nghiệp khoa Chân tông học tại trường Đại học Đại cốc. Sau đó, ông từng giảng dạy tại trường Đại học Hoa viên, Sở nghiên cứu Khoa học nhân văn thuộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liệu Giản

    《料簡》

    Cũng gọi Liễu giản, Lượng giản, Lượng kiến, Liệu kiến. Khéo phân biệt, lựa chọn chính pháp. Từ ngữ này thấy rải rác trong các bộ chương sớ của các tông phái, nhưng cách dùng và ý nghĩa lại không giống nhau. 1. Nêu ra mọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Nghĩa

    《了義》

    Phạm:Nìtàrtha. Nghĩa của các pháp được trực tiếp hiển bày một cách rõ ràng. Giáo lí của đức Phật được trực tiếp trình bày một cách rõ ràng, tường tận, gọi là Liễu nghĩa giáo. Như các kinh Đại thừa nói sinh tử, Niết bàn k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Nghĩa Đăng

    《了義燈》

    Gọi đủ: Thành duy thức luận liễu nghĩa đăng. Cũng gọi: Duy thức liễu nghĩa đăng, Nghĩa đăng. Tác phẩm gồm 7 quyển (hoặc 13 quyển) do ngài Huệ chiểu soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 43. Sách này là 1 tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Ngộ

    《了悟》

    I. Liễu Ngộ. Chỉ cho sự giác ngộ thực tướng của các pháp, chân lí của vũ trụ. II. Liễu Ngộ(?-?). Vị Thiền tăng Trung quốc, sống vào đời Tống, người Cô tô (huyện Ngô, tỉnh Giang tô), hiệu là Tiếu am, đệ tử nối pháp của ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Nhân

    《了因》

    Đối lại: Sinh nhân. Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong tác pháp 3 phần của Nhân minh, Liễu nhân thuộc về phần Nhân, là phần hiểu thấu được chủ trương của người lập luận, là 1 trong 6 Nhân. Chủ trương của người lập luận có…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Nhân Phật Tính

    《了因佛性》

    Chỉ cho quán trí soi rọi thấy rõ và hiển bày được chính tính sẵn có của chúng sinh, là 1 trong 3 tính Phật. Kim quang minh kinh huyền nghĩa quyển thượng, do ngài Trí khải soạn, cho rằng giác trí (Phật) chẳng phải thường,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Nhiên

    《了然》

    (1077-1141) Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Tống, người huyện Lâm hải, tỉnh Chiết giang, họ Tiết, hiệu Chí dũng, đời gọi là Hổ khê Tôn giả. Sư xuất gia năm 7 tuổi, thờ ngài Tường phù Đạo trung làm thầy. Năm 16 tuổi, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Nhứ

    《柳絮》

    (1922- ) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Vĩnh gia, tỉnh Chiết giang. Ông tốt nghiệp trường Đại học An huy. Năm 1969, ông ấn hành tập Phật giáo thánh ca và tổ chức đoàn hợp xướng Từ quang, dùng âm nhạc đưa người v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Quán

    《了觀》

    (1670-1743) Thiền sư Việt nam, người làng Bạch mã, huyện Đồng xuân, tỉnh Phú yên, họ Lê, húy Thực diệu, tổ khai sáng môn phái Liễu quán. Sư từng tu tập thiền quán với ngài Thạch liêm ở chùa Linh mụ. Sau, sư đến trụ ở chù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liêu Quốc Phật Giáo

    《寮國佛教》

    Phật giáo nước Liêu (Lào). Liêu, xưa gọi là Lão qua, là 1 nước nhỏ nằm sâu trong lục địa của bán đảo Trung nam, Bắc giáp Trung quốc, Đông giáp Việt nam, Tây giáp Miến điện, Nam giáp Cao miên. Trong nước có nhiều chủng tộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh

    《鈴》

    I. Linh. Phạm: Ghaịỉà. Loại chuông đẩu nhỏ bằng đồng, hình cái chén, đường kính khoảng 10 phân tây, dùng để đánh trong các thời khóa tụng niệm. Thiền tông dùng loại pháp khí này đầu tiên. Còn Mật giáo gọi nó là Kim uyển.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Ẩn Sơn

    《靈隱山》

    Cũng gọi Vũ lâm sơn, Linh uyển, Tiên cư. Tên núi, ở gần Tây hồ, Hàng châu, tỉnh Chiết giang, là 1 trong 5 núi nổi tiếng của Phật giáo Trung quốc. Cứ theo Hoàn vũ kí thì các danh sĩ Hứa do, Cát hồng v.v... đều ẩn cư tại p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Bạc

    《靈簿》

    Cũng gọi Quá khứ trướng, Linh danh bạ, Linh hội bạ, Trước quỉ bạ, Quỉ bạ, Thường lạc kí, Điện hương lục. Quyển sổ ghi chép danh hiệu Phật, Bồ tát để lễ bái và tên người chết để cầu nguyện hàng ngày. Đầu đời Đường, Giới t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Biện

    《靈辯》

    (477-522) Danh tăng Trung quốc, sống vào thời Bắc Ngụy, người Tấn dương, Thái nguyên (thuộc tỉnh Sơn tây). Sư xuất gia từ thủa nhỏ, thường đọc kinh Đại thừa và có chí nguyện chú thích kinh Hoa nghiêm. Sau, sư đến chùa Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Bình

    《靈瓶》

    Dáng đi thất thểu. Phẩm Tín giải kinh Pháp hoa (Đại 9, 17 trung), nói: Linh bình tân khổ ngũ thập dư niên (Đắng cay thất thểu hơn 50 năm).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Chi

    《靈芝》

    (1048-1116) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Bắc Tống, người Dư hàng (huyện Hàng, tỉnh Chiết giang), họ Đường, sư vốn tên là Nguyên chiếu, nhưng trụ trì chùa Linh chi ở Hàng châu trong 30 năm, nên người đời gọi là Linh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Chiếu

    《靈照》

    I. Linh Chiếu. Nữ cư sĩ Phật giáo Trung quốc, là con gái của Bàng uẩn ở Tương châu. Bàng cư sĩ ngữ lục quyển thượng (Vạn tục 120, 31 hạ), ghi: Cư sĩ sắp nhập tịch, bảo Linh chiếu rằng: Hãy xem chừng mặt trời, hễ đến giờ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Cốc Tự

    《靈穀寺》

    Chùa ở phía nam Chung sơn, đông bắc thành phố Nam kinh, tỉnh Giang tô, Trung quốc, do thiền sư Bảo chí sáng lập vào thời Lưu Tống thuộc Nam triều, có tên là chùa Bảo lâm. Thời Lương vũ đế, chùa được đổi tên là Khai thiện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Cốt

    《靈骨》

    Phạm:Zarìra Hán âm: Xá lợi. Cũng gọi Cốt thân. Thông thường chỉ cho di cốt của Phật, tức là xá lợi Phật. Ngoài ra di cốt của người chết cũng được tôn xưng là Linh cốt. Trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 3, có mục L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Cung

    《靈供》

    Cúng thức ăn chay trước bài vị của người chết. Trong vòng 49 ngày sau khi chết, người chết vẫn chưa đầu thai qua thế giới khác, còn là thân Trung ấm, cũng gọi Kiện đạt phược, Hán dịch là Tầm hương, tức là tìm mùi thơm mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Diệu

    《靈妙》

    Thiêng liêng mầu nhiệm. Chỉ cho việc vi diệu bất khả tư nghị mà trí của con người không lường biết được. Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển hạ phần 1 (Đại 48, 409 thượng), nói: Chỉ vì tâm ấy vốn linh diệu tự tại, nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Dụ

    《靈裕》

    (518-605) Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Tùy, người huyện Khúc dương, Định châu (tỉnh Hà bắc), họ Triệu. Năm 18 tuổi, sư xuất gia ở chùa Ứng giác tại quận Triệu. Năm 22 tuổi, sư theo ngài Đạo bằng học Địa luận, 3 năm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Dương Quải Giác

    《羚羊掛角》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Dê rừng treo sừng mà ngủ. Thiền gia dùng nhóm từ này để ví dụ người đại ngộ, dứt bặt sự mê chấp, giống như con dê rừng khi ngủ treo sừng lên cành cây, chân không chạm đất, hoàn toàn không để l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Độ Tự

    《靈渡寺》

    Chùa ở núi Linh độ (núi Đại đầu), phía tây thôn Nguyên lãng hạ tại Tân giới, Hương cảng, đối diện với núi Bôi độ. Cứ theo thiên Thích lão trong Quảng đông khảo cổ tập yếu và mục Nhân vật lược trong Bảo an huyện chí, thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Đường

    《靈堂》

    Điện đường thờ thần Phật có sự linh thiêng kì lạ, hoặc chỉ căn nhà cúng tế di thể người chết.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Giác

    《靈覺》

    Chỉ cho tính Phật giác ngộ sẵn có trong chúng sinh, hoặc chỉ cho trí tuệ linh diệu không thể nghĩ bàn. Ngoài ra, tính Phật sẵn có của chúng sinh với trí tuệ của Phật không khác, gọi là Linh giác bất nhị.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Giới

    《靈界》

    Chỉ cho thế giới tối tăm của vong linh. Diệm la vương cúng hành pháp thứ đệ (Đại 21, 376 thượng), nói: Với lòng kính cẩn, đem hương thơm, thức ăn uống, tiền của, vải vóc, v.v... trước dâng cúng chư Phật mười phương (...)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Hà

    《靈河》

    Cũng gọi Long tuyền. Sông có loài rồng ở. Nhờ sức của rồng, dù có hạn hán, nước sông vẫn không khô cạn. An lập tập quyển thượng (Đại 47, 7 trung nói: Gửi hoa nơi Ngũ tịnh, nắng gió không sợ héo; gửi nước nơi Linh hà, trờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Hồn

    《靈魂》

    Thông thường, linh hồn được xem là yếu tố làm chủ tể các hoạt động và tri giác của con người. Theo sự nghiên cứu của các nhà khảo cổ học và nhân loại học cận đại, cách đây 50.000 năm về trước con người đã có quan niệm về…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Hữu Hội

    《靈友會》

    Một giáo phái thuộc tông Nhật liên, Nhật bản, do ông Cửu bảo dác thái lang (1892- 1944) sáng lập. Linh hữu nghĩa là liên kết linh hồn của chính mình với vạn linh trong vũ trụ. Phái này chủ trương kết hợp tín ngưỡng kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Kiệu

    《靈嶠》

    Thiền sư Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Đường, là đệ tử của Ngài Mã tổ Đạo nhất. Sư từng ở ẩn trong hang động trước núi Cổ sơn ở huyện Mân, tỉnh Phúc kiến, tức nay là chùa Dũng tuyền ở chân ngọn núi Bạch vân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Mộc Đại Chuyết

    《鈴木大拙》

    (1870-1966) Học giả Phật giáo Nhật bản, thuộc tông Lâm tế. Ông giỏi Anh văn, các sách Thiền viết bằng tiếng Anh của ông có tới vài mươi bộ. Ông có công rất lớn đối với việc truyền bá tư tưởng Đông phương và Thiền học san…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Mộc Đại Chuyết Tuyển Tập

    《鈴木大拙選集》

    Tác phẩm, 26 quyển, do ông Linh mộc đại chuyết (1870-1966), người Nhật bản soạn. Trong các tác phẩm của Linh mộc đại chuyết, tuyển tập này là bộ sách tương đối phổ thông, dễ hiểu, mọi người đều có thể tiếp thu được. Nội …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Mộc Học Thuật Tài Đoàn

    《鈴木學術財團》

    Một tổ chức nghiên cứu học thuật do giới Phật giáo và giới kinh tế tài chính Nhật bản liên kết thành lập sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 với mục đích nghiên cứu tư tưởng Đông phương và tông giáo thế giới. Những vị lãn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Mộng

    《靈夢》

    Giấc mộng linh nghiệm, không thể tưởng tượng. Thông thường, dân gian tin rằng mộng là do chư thiên, thần, Phật báo trước một việc gì sắp xảy ra, căn cứ vào điềm mộng lành, dữ, chính, tà có thể đoán được việc lành, dữ sắp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Mụ Tự

    《靈媽寺》

    Chùa ở thành phố Huế, tỉnh Thừa thiên thuộc miền Trung Việt nam, do chúa Nguyễn hoàng sáng lập vào năm 1601, đây là ngôi chùa nổi tiếng của Việt nam. Trong cuộc nội chiến thế kỉ XVII, XVIII, chùa đã bị phá hủy nghiêm trọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Nghiệm

    《靈驗》

    Cũng gọi Linh ứng, Linh cảm, Uy nghiệm. Gọi tắt: Nghiệm. Sự hiệu nghiệm mầu nhiệm không thể nghĩ bàn, do nguyện cầu chư Phật, Bồ tát hoặc do thụ trì đọc tụng kinh điển mà có được. Theo Cao tăng Pháp hiển truyện, thủa xưa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Nghiệm Kí

    《靈驗記》

    Cũng gọi Nghiệm kí, Cảm ứng truyện. Những bộ sách ghi chép những câu chuyện nói về sự linh nghiệm của thần, Phật, Bồ tát. Linh nghiệm kí trong Phật giáo được viết dưới dạng tiểu thuyết, thì như ở đời Tấn có: Minh tường k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Nham Sơn Tự

    《靈岩山寺》

    Chùa ở huyện Ngô, tỉnh Giang tô, Trung quốc, tương truyền vốn là tư dinh của quan Tư không tên là Lục ngoạn đời Đông Tấn hiến cúng. Khoảng năm Thiên giám (502-519) đời Vũ đế nhà Lương, chùa được mở rộng và đặt tên là chù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Nham Tự

    《靈岩寺》

    Chùa ở chân núi Phương sơn, mạn đông nam huyện Trường thanh, tỉnh Sơn đông, Trung quốc, do ngài Pháp định sáng lập vào khoảng năm Chính quang đời Bắc Ngụy. Đất này vốn là nơi mà ngài Phật đồ trừng đời Hậu Triệu dộng tích…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Pháp Cửu Trụ

    《令法久住》

    Làm cho chính pháp của đức Phật được lưu truyền lâu dài ở thế gian. Giữ giới là nhân chủ yếu khiến cho chính pháp cửu trụ. Trong 10 điều lợi ích của việc kết giới nói trong luật Ngũ phần quyển 1, điều thứ 9 ghi là: Làm c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Phong Phái

    《靈峰派》

    Một trong các phái thụôc tông Tịnh độ ở đời Minh, Trung quốc, do Đại sư Ngẫu ích Trí húc (1599-1655) sáng lập. Vì phái này trụ ở núi Linh phong tại Hàng châu nên gọi là Linh phong phái. Phái này thừa kế thuyết Tính Tướng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Quán

    《靈觀》

    I. Linh Quán (?-?). Thiền sư Trung quốc, sống với đời Đường, là đệ tử nối pháp của ngài Hoàng bá Hi vận. Sư trụ ở núi Ô thạch tại Phúc châu, thích sống ở nơi vắng vẻ, thường ở một mình trong phòng nên ít người được gặp m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Quang Tự

    《靈光寺》

    Chùa ở chân núi phía đông núi Giác sơn (nay là núi Thúy vi) tại Bắc bình, được sáng lập vào khoảng năm Đại lịch (766-779) đời Đường. Mới đầu chùa có tên là chùa Long tuyền; năm Đại định thứ 2 (1162) đời Kim, chùa được tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Sơn Hội Thượng

    《靈山會上》

    Trên hội Linh sơn. Tức pháp hội trên núi Linh thứu khi đức Thích tôn thuyết pháp độ chúng đệ tử. Có 2 thuyết: 1. Chỉ cho pháp hội lúc đức Phật diễn nói kinh Pháp hoa: Pháp hoa kinh khoa chú (Vạn tục 48, 355 hạ) nói: Thủa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Sơn Tịnh Độ

    《靈山淨土》

    Linh sơn, gọi đủ là Linh thứu sơn, là nơi xưa kia đức Thế tôn Thích ca nói kinh Pháp hoa. Tức núi Linh thứu là Tịnh độ của báo thân đức Thích tôn thường cư trụ. Cứ theo phẩm Như lai thọ lượng trong kinh Pháp hoa quyển 5,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Tạng

    《靈藏》

    (519-586) Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Tùy, người Ung châu (huyện Trường an, tỉnh Thiểm tây), họ Vương. Sư y vào Luật sư Dĩnh xuất gia từ thủa nhỏ, chuyên học tạng Luật. Vua Văn đế nhà Tùy nghe danh sư, ban sắc tri…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Thứu Sơn

    《靈鷲山》

    I. Linh Thứu Sơn. Linh thứu, Phạm: Gfdhrakùỉa. Pàli:Gijjha kùỉa. Hán âm: Kì xà quật. Gọi tắt: Linh sơn, Thứu phong, Linh nhạc. Núi ở phía đông bắc thành Vương xá, nước Ma yết đà, Trung Ấn độ. Vì hình dáng núi này giống n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Linh Thứu Tự

    《靈鷲寺》

    Chùa ở dưới ngọn Linh thứu thuộc núi Ngũ đài, tỉnh Sơn tây, Trung quốc, được sáng lập vào thời Minh đế nhà Đông Hán. Đời Bắc Ngụy, vua Hiếu văn đế đặt 12 viện, đổi tên là chùa Hoa viên. Đến đời Đường chùa được xây cất lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển