Liệu Giản

《料簡》 liào jiǎn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Liễu giản, Lượng giản, Lượng kiến, Liệu kiến. Khéo Phân Biệt, lựa chọn Chính Pháp. Từ ngữ này thấy rải rác trong các bộ Chương Sớ của các Tông Phái, nhưng cách dùng và ý nghĩa lại không giống nhau.
1. Nêu ra mọi quan điểm để làm sáng tỏ vấn đề, hoặc dùng phương thức vấn đáp để bàn luận một cách sâu sát, gọi là Liệu Giản.
2. Thiền Sư Lâm tế Nghĩa huyền đưa ra 4 phương pháp tiếp hóa người học gọi là Tứ Liệu Giản: a. Đoạt nhân bất đoạt cảnh (đoạt người chứ không đoạt cảnh). b. Đoạt cảnh bất đoạt nhân (đoạt cảnh chứ không đoạt người). c. Nhân cảnh câu đoạt (người và cảnh đều đoạt). d. Nhân cảnh câu bất đoạt (người và cảnh đều chẳng đoạt). Ở đây Tứ Liệu Giản mang ý nghĩa 4 phạm trù của Chân Như thực tướng.
1. Tiếng dùng của tông Thiên thai Nhật bản.Vì trong văn kinh có những chỗ mâu thuẫn trái ngược nhau, nên phải đặt phương pháp để điều hòa và giải thích rõ ràng những mâu thuẫn ấy, gọi là Liệu Giản.
2. Thông thường chỉ cho Sự Lí giải một cách rộng rãi, sâu xa.