Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Lục Vật
《六物》
Gọi đủ: Tỉ khưu lục vật. Sáu vật dụng cần thiết mà đức Phật cho phép các vị tỉ khưu được cất giữ. Đó là: Tăng già lê (đại y), Uất đa la tăng (thượng y), An đà hội (trung y), bình bát, ni sư đàn (đồ dùng trải để ngồi nằm)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Vị
《六味》
: tức 6 loại vị khác nhau; gồm đắng, chua, ngọt, cay, mặn, lạt, được tìm thấy trong Bắc Bản Đại Bát Niết Bàn Kinh (大般涅槃經, Taishō Vol. 12, No. 374) quyển 1, A Tỳ Đạt Ma Câu Xá Luận (阿毘達磨俱舍論, Taishō Vol. 29, No. 1558) quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Vị Tâm Sở
《六位心所》
Sáu loại tâm sở. Về tính chất của 6 loại tâm sở, sự phân biệt của tông Câu xá (Tiểu thừa) và tông Duy thức (Đại thừa) có khác nhau. A. Tông Câu Xá chia tâm sở làm 6 loại, 46 món như sau: 1. Đại địa pháp: Những tâm phẩm k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Vô Giảm
《六無减》
Sáu thứ công đức vĩnh viễn không sụt giảm sau khi đắc đạo, tức là 6 pháp trong 18 pháp bất cộng của Phật nói trong kinh Bát nhã. 1. Dục vô giảm: Tâm muốn cứu độ chúng sinh không bao giờ sụt giảm. 2. Tinh tiến vô giảm: Tâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lực Vô Sở Uý
《力無所畏》
Chỉ cho 10 trí lực và 4 vô sở úy của Như lai. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa (Đại 9, 5 hạ), nói: Tri kiến của Như lai rộng lớn sâu xa, vô lượng vô ngại, lực vô sở úy, thiền định giải thoát tam muội. (xt. Thập Lực, Tứ Vô …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Vô Uý
《六無畏》
Sáu thứ công đức của tâm Bồ đề nhất niệm mà hành giả Chân ngôn đạt được ở 3 kiếp trước Thập địa, cũng là 6 nơi an ổn để hành giả Mật giáo tái sinh, cho nên gọi là Lục vô úy (6 nơi không sợ). 1. Thiện vô úy: Tu 10 nghiệp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Vô Vi
《六無爲》
Phạm: Wađasaôskfta. Sáu pháp vô vi căn cứ vào thức biến và pháp tính mà được giả lập, 1 trong 5 vị, 100 pháp của tông Duy thức. Đó là: 1. Hư không vô vi: Chân như được hiển hiện do đã xa lìa phiền não chướng và sở tri ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Xích Đan
《六尺單》
Chỉ cho đơn (cái giường) của mỗi vị tăng đặt trong nhà Thiền. Vì đơn này có chiều dài 6 thước (Tàu) và rộng 3 thước nên gọi là Lục xích đơn (giường 6 thước). Tấm ván gỗ ở trước giường gọi là Đơn bản; tấm ván này rộng kho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lục Xúc
《六觸》
Chỉ cho 6 tác dụng tinh thần do 6 căn, 6 cảnh và 6 thức hòa hợp mà sinh ra. Đó là: Nhãn xúc, nhĩ xúc, tị xúc, thiệt xúc, thân xúc và ý xúc. 1. Nhãn xúc sinh ái: Mắt tiếp xúc với những màu sắc, hình dáng xinh đẹp ở thế gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lung Sơn
《籠山》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Ẩn tu trong chốn núi rừng. Vị tăng vào núi tu hành gọi là Lung sơn tỉ khưu, Lung sơn tăng. Phân định giới hạn của khu vực lung sơn để cách li với bên ngoài, gọi là Lung sơn kết giới. Qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Chư Kinh Luận Niệm Phật Pháp Môn Vãng Sinh Tịnh Độ Tập
《略諸經論念佛法門往生淨土集》
Cũng gọi Tịnh độ từ bi tập, Vãng sinh tịnh độ tập, Từ mẫn tam tạng văn tập, Từ bi tập. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Tuệ nhật soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Cứ theo bài kệ Qui kính trong quyển thượn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Giáo
《略教》
Đối lại: Quảng giáo. Cũng gọi Lược giới. Sau khi đức Phật thành đạo, trong khoảng 12 năm đầu, hàng đệ tử chưa phạm giới, nên giới pháp mà Ngài răn dạy rất sơ lược như (Đại 22, 1022 hạ): Khéo giữ gìn lời nói, Tự tịnh ý ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Giáo Giới Kinh
《略教誡經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật răn dạy các vị tỉ khưu một cách sơ lược về hạnh thiểu dục tri túc, đoạn trừ vô minh, khô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Hư Đầu Hán
《掠虛頭漢》
Cũng gọi Lược hư hán. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lược là cướp lấy; Hư là giả dối không thực. Lược hư đầu hán là kẻ chỉ biết bắt chước lời nói và hành động của những người khác, chứ bản thân không có thực chất. Tắc 10, B…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Luận An Lạc Tịnh Độ Nghĩa
《略論安樂淨土義》
Gọi tắt: An lạc tịnh độ nghĩa, An lạc độ nghĩa, Lược luận. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đàm loan soạn vào đời Bắc Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung luận này căn cứ vào ý nghĩa trong 3 bộ kinh (Vô lượng thọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Niệm Tụng Pháp
《略念誦法》
Cách tụng niệm vắn tắt trong pháp tu của Mật giáo. Cứ theo Kim luân thời xứ nghi quĩ, nếu hành giả bận rộn nhiều việc, tu pháp rộng sợ thiếu sót, thì có thể tu pháp này. Trước hết, kết ấn Trí quyền, tức thắng thân gia tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Tam Bảo
《略三寶》
Nghi thức lược tụng Tam bảo trong Thiền lâm, tức sau khi đọc kệ hồi hướng xong thì tụng: Thập phương tam thế nhất thiết Phật (tức là Phật bảo). Chư tôn Bồ tát ma ha tát (tức là Tăng bảo). Ma ha bát nhã ba la mật(tức là P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Thặng Đại Phu
《掠剩大夫》
Vị thần trông coi việc ăn uống của nhân loại. Môn Linh tượng trong Thiền lâm tượng khí tiên nói: Mở mắt bị cảnh bên ngoài cuốn hút, nhắm mắt theo mộng mị dẫn đi, nào người có biết phán quan Chú lộc và Lược thặng đại phu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Thụ Tam Quy Ngũ Bát Giới Tinh Bồ Tát Giới
《略授三歸五八戒幷菩薩戒》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trừng chiếu soạn vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 95. Nội dung sách này nói về nghi thức thụ Tam qui, Ngũ giới, Bát giới và Bồ tát giới, Ngũ giới và Bát giới mỗi khoa lập 8 môn, giớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Thuật Kim Cương Đỉnh Du Già Phân Biệt Thánh Vị Tu Chứng Pháp Môn Kinh
《略述金剛頂瑜伽分別聖位修證法門經》
Cũng gọi Kim cương đính tam thập thất tôn phân biệt Thánh vị pháp môn, Kim cương đính phân biệt Thánh vị kinh, Phân biệt Thánh vị kinh, Thánh vị kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Trung Thuyết Quảng
《略中說廣》
Đối lại: Quảng trung thuyết lược. Dùng lời sâu rộng để hiển bày 1 pháp giản lược cơ bản. Kinh Niết bàn quyển 33 (bản Bắc) nói (Đại 12, 546 thượng): Thế nào gọi là Lược trung thuyết quảng? Như đức Phật bảo các tỉ khưu: Na…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lược Tự
《略字》
Cũng gọi Tỉnh tự. Chữ viết tắt, hoặc mượn chữ âm để thay thế chữ chính trong Hán tự. Chữ viết tắt trong kinh Phật bắt đầu ở Trung quốc, như trong Phật điển chương sớ bản chép tay đào được ở Đôn hoàng, chữ Phật ( ) được v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lượng
《量》
Phạm: Pramàịa. Theo nghĩa hẹp, Lượng chỉ cho tiêu chuẩn và căn cứ để nhận thức sự vật, còn theo nghĩa rộng thì chỉ cho hình thức, quá trình, kết quả của tác dụng nhận thức và tiêu chuẩn để xét đoán sự chân ngụy của trí t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lương Bí
《良賁》
(717-777) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người Ngu hương, Hà trung (Sơn tây), họ Quách. Sư là người hiểu biết sâu rộng, phong cách cao thượng, học thông nội ngoại điển. Năm Thiên bảo thứ 8 (749), sư thụ giới Cụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lương Biện
《良辨》
Rōben, 689-773: vị tăng của Hoa Nghiêm Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, vị trú trì đời thứ nhất của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), húy Lương Biện (良辨), thông xưng là Căn Bổn Tăng Chánh (根本僧正), Kim Thứu Bồ Tát (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lưỡng Bộ Bất Nhị
《兩部不二》
Kim cương giới và Thai tạng giới là 1 thể không 2, lí và trí là 1. Kim cương giới là Trí dụng, Thai tạng giới là Lí thể; Lí là thể của Trí, Trí là dụng của Lí, ngoài Lí không có Trí, ngoài Trí không có Lí; lìa Trí đức củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưỡng Bộ Đại Pháp Tương Thừa Sư Tư Phó Pháp Kí
《兩部大法相承師資付法記》
Cũng gọi Lưỡng bộ phó pháp thứ đệ kí. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Hải vân soạn vào năm Thái hòa thứ 8 (834) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sách này nói về đại ý của 2 bộ Kim cương giới, Thai tạng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưỡng Bộ Hợp Hành Quán Đỉnh
《兩部合行灌頂》
Pháp quán đính của Kim cương giới và của Thai tạng giới Mật giáo được kết hợp làm 1 để tu hành. Nương theo pháp của Kim cương giới mà tu hành, gọi là Kim cương giới quán đính; nương theo pháp của Thai tạng giới mà tu hàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lương Bội Lan
《梁佩蘭》
1629-1705: tự là Chi Ngũ (芝五), hiệu Dược Đình (藥亭), người Nam Hải (南海); đỗ kỳ thi Hương vào năm thứ 14 (1657) niên hiệu Thuận Trị (順治). Ông nổi danh về thi ca, cùng với Khuất Đại Quân (屈大均), Trần Cung Duẫn (陳恭尹) xưng là …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lưỡng Câu Bất Thành Quá
《兩俱不成過》
Lưỡng câu bất thành, Phạm: Ubhayàsiddha.Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi về Nhân mà cả 2 bên người lập luận và người vấn nạn đều thấy rõ, là 1 trong 14 lỗi của Nhân, 1 trong 33 lỗi Nhân minh. Như lập luận thức: Tông: Âm t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lượng Cú Nghĩa Minh Hiển Chú
《量句義明顯注》
Tác phẩm về Nhân minh của Phật giáo Tây tạng, do ngài Bố đốn nhân khâm trát ba soạn. Nội dung sách này chú thích rất rõ ràng về nghĩa lí cũng như từ cú của bộ Thích lượng luận.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưỡng Cước Sảo Không
《兩脚捎空》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn có nghĩa là đứng mà 2 chân không chạm đất. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được dùng để trách người học chưa thực sự dụng tâm tham cứu, khiến việc tu hành định, tuệ khó đạt được kết quả, chỗ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lương Cửu
《良久》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên ý là hồi lâu, nhưng trong Thiền tông, Lương cửu được dùng để chỉ cho trạng thái im lặng. Khi thầy chỉ dẫn cho người học, người học đưa ra nghi vấn, hoặc trình bày kiến giải của mình, ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lượng Đẳng Thân
《量等身》
Thân tướng của Như lai ngang bằng với lượng của tất cả các pháp hữu vi, vô vi. Theo kinh Hoa nghiêm quyển 52 (bản 80 quyển), khi đức Như lai thành Chính giác thì có đủ 13 Lượng đẳng thân là: Nhất thiết chúng sinh lượng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưỡng Giới Mạn Đồ La
《兩界曼荼羅》
Cũng gọi: Lưỡng bộ mạn đồ la, Lưỡng giới mạn đà la. Gọi tắt: Lưỡng giới. Mật giáo dùng 2 bộ Mạn đồ la Kim cương giới và Thai tạng giới để biểu thị pháp giới vô tận của nhất niệm nhất trần, còn tông Thiên thai và tông Hoa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưỡng Hà
《兩河》
I. Lưỡng Hà. Chỉ cho sông Ni liên thiền và sông Bạt đề. 1. Ni liên thiền, Phạm: Nairaĩjanà, Pàli:Neraĩjara, cũng gọi Ni liên thiền giang, Ni liên giang thủy, Ni liên hà. Là chi nhánh của sông Hằng. Cứ theo phẩm Khổ hạnh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lương Hiểu
《良曉》
Ryōgyō, 1251-1328: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, Tổ đời thứ 2 của Quang Minh Tự (光明寺) ở vùng Liêm Thương, Tổ của Phái Bạch Kỳ (白旗派) thuộc Dòng Trấn Tây (鎭西流); húy là Lương Hiểu (良曉), th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Hoàng Sám
《梁皇懺》
Cũng gọi Lương vũ sám, Lương hoàng bảo sám. Sám pháp, 10 quyển, do vua Vũ đế nhà Lương soạn ra để cầu siêu cho phu nhân là Hi thị. Cứ theo truyện Lương vũ đức Hi hoàng hậu trong Nam sử, thì Hoàng hậu tính hay ghen ghét, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưỡng Hội
《兩會》
Hai hồi chuông trống. Trong tùng lâm, khi đánh 3 hồi chuông trống, thì hồi thứ 1 và hồi thứ 2 được gọi chung là Lưỡng hội. Điều Dục chủ trong Thiền uyển thanh qui quyển 4 (Vạn tục 111, 448 hạ), nói: Chuẩn bị đánh trống t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưỡng Ích
《兩益》
Cũng gọi Nhị ngộ. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho sự tự ngộ (tự mình hiểu) và ngộ tha (làm cho người khác hiểu). Mục đích của luận lí học Nhân minh là nhằm đạt được 2 sự lợi ích này, cho nên gọi là Lưỡng ích. (xt. Bá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lương Khải
《梁楷》
Nhà thư họa Trung quốc, sống vào đời Nam Tống, người Đông bình (Sơn đông), tự là Bạch lương. Ông thích uống rượu, tính tình phóng khoáng, buông thả, nên được gọi là Lương phong tử. Khoảng năm Gia thái (1201- 1204), ông đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lương Khải Siêu
《梁啓超》
( 1873- 1929) Danh nhân Trung quốc thời cận đại, người huyện Tân hội, tỉnh Quảng đông, tự Trác như, hiệu Nhiệm công, biệt hiệu là Ẩm băng thất chủ nhân. Lúc còn trẻ, ông tham gia cách mạng, đề xướng biến pháp, nhưng về g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lương Không
《良空》
Ryōkū, ?-1297: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, vị Tổ của Dòng Mộc Phan (木幡流), húy là Lương Không (良空), hiệu là Từ Tâm (慈心). Vào năm 1272, ông cùng với Nhiên Không (然空, Tổ của Dòng Nhất Đi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lượng Luận
《量論》
Lượng, Phạm: Pramàịa. Lượng luận: Chỉ cho sự nghiên cứu về lượng. Chữ Phạm Pramàịa có thể giải là pramà (chính tri) và ana (tác cụ), vì thế, Lượng luận là phương pháp nhận biết chính xác và nhờ phương pháp ấy mà đạt được…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lượng Lý Hải Luận
《量理海論》
Cũng gọi Lí hải đại sớ. Tác phẩm về Nhân minh của Phật giáo Tây tạng, do ngài Khải châu, Ban thiền đời thứ nhất, soạn. Nội dung chủ yếu của sách này là chú giải bộ Thích lượng luận của ngài Pháp xứng, người Ấn độ trước t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lượng Lý Trang Nghiêm Luận
《量理莊嚴論》
Tác phẩm về Nhân minh của Phật giáo Tây tạng, do Đạt lai Lạt ma đời thứ nhất là Căn đôn châu ba soạn. Nội dung sách này giải thích khái luận về lượng lí trong bộ Thích lượng luận. Phái Cách lỗ xếp tác phẩm này vào loại s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lương Nguyên
《良源》
Ryōgen, 912-985: vị tăng của Thiên ThaiTông Nhật Bản, sống dưới thời đại Bình An, thụy hiệu Từ Huệ Đại Sư (慈慧大師), người đời thường gọi ông là Nguyên Tam Đại Sư (元三大師), Ngự Miếu Đại Sư (御廟大師), Giác Đại Sư (角大師), Đậu Đại S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Nhẫn
《良忍》
Ryōnin, 1072-1132: vị tăng sống cuối thời Bình An, vị tổ sư khai sáng Dung Thông Niệm Phật Tông của Nhật Bản, người vùng Vĩ Trương (尾張, Owari). Sau khi tu học ở Nhân Hòa Tự (仁和寺, Ninna-ji) trên Tỷ Duệ Sơn, ông lập nên La…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lưỡng Nhẫn Tương Thương
《兩刃相傷》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hai mũi dao bén nhọn làm hại lẫn nhau. Nghĩa là 2 bên đối lập không dung nhau, có thể gây tổn thương cho nhau. Nhưng Thiền tông thì dùng từ ngữ này để chỉ cho 2 bên đối lập cuối cùng có thể hợ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển