Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 60.434 lượt tra cứu

Kết quả tìm kiếm cho “Bất Tử”

Tìm thấy 39 kết quả.

Bất Tử

Khớp: Thuật ngữ

《不死》

Không chết. Phạm: amfta. Chỉ cho sự sống vĩnh viễn. Phổ thông dịch là Cam lộ. Lời dạy của đức Phật gọi là Pháp cam lộ, vì là lời vĩnh hằng, vượt khỏi thời gian không gian, cho nên lúc Phật giáng sinh …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tư Nghị Chân Ngôn Tướng Đạo Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《不思議真言相道法》

Chân ngôn tướng, nghĩa là thực tướng của Chân ngôn. Mỗi tiếng mỗi chữ của chân ngôn này đều được sức gia trì của đức Như lai hiện ra trong vầng ánh sáng, tức là dùng pháp thân vô tướng tạo thành các t…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tư Nghị Không Trí

Khớp: Thuật ngữ

《不思議空智》

Trí không chẳng thể nghĩ bàn. Chỉ cho trí của Phật đã chứng được lí không chẳng thể nghĩ bàn. Kinh Thắng man chương Vô biên thánh đế thứ 6 (Đại 12, 221 thượng), nói: Bất tư nghị không trí, dứt tất cả …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tự Tại

Khớp: Thuật ngữ

《不自在》

I. Bất tự tại. Phạm:A-ìzvara.Dịch âm: A y thấp phạt la. Kinh Hà khổ trong phẩm Phạm chí của Trung a hàm quyển 36 (Đại 1, 659 hạ), nói: Người tại gia lấy tự tại (phóng túng) làm vui, người xuất gia học…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bát Tư Ba

Khớp: Thuật ngữ

《八思巴》

(1239-1280) Tên Tây tạng: Chos-rgyal-hphags-pa. Cũng gọi Phát tư bát, Phát hợp tư ba, Bát hợp tư ba, Bạt tư phát, Phạ khắc tư ba. Vị tăng học giả của Lạt ma giáo Tây tạng, là tổ sư đời thứ năm của phá…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tư Nghị Duyên Khởi

Khớp: Thuật ngữ

《不思議緣起》

Là pháp mạn đồ la của Mật giáo. Hành giả lấy phương tiện Tam mật (Thân mật, Khẩu mật, Ý mật) làm duyên, lấy quán tâm làm nhân, mà hiện cảnh giới Phổ môn hải hội chư Phật, là cảnh giới không thể nghĩ b…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tư Nghị Không

Khớp: Thuật ngữ

《不思議空》

I. Bất tư nghị không. Cũng gọi đệ nhất nghĩa không. tức là cái không do Phật và Bồ tát chứng được, dứt tuyệt sự sai biệt về hữu và vô, chẳng phải chỗ mà Nhị thừa và phàm phu có thể suy tính lường biết…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tu Ngoại Đạo

Khớp: Thuật ngữ

《不修外道》

Là một trong những ngoại đạo Ấn độ ngày xưa, do San xà dạ tì la chi tử trong nhóm Lục sư sáng lập. Ông này chủ trương chẳng cần phải gắng sức cầu đạo, cứ trải qua nhiều kiếp sống chết, đến một lúc nào…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tư Thiện Bất Tư Ác

Khớp: Thuật ngữ

《不思善不思惡》

I. Bất tư thiện bất tư ác, không nghĩ thiện không nghĩ ác. Chỉ cho chủ trương dứt hết hai niệm thiện và ác. II. Bất tư thiện bất tư ác, thấu suốt hai cái thấy thiện ác. An trụ nơi một niệm tuyệt đối d…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bát Tự Văn Thù

Khớp: Thuật ngữ

《八字文殊》

Văn thù tám chữ. Cũng gọi Bát tự văn thù bồ tát. Vị tôn này lấy tám chữ (oô), (à#), (vì), (ra), (hùô), (kha), (ca), (ra#) làm chân ngôn, vì thế gọi là Bát tự văn thù. Lại trên đầu có tết tám búi tóc, …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tương Ưng Tâm

Khớp: Thuật ngữ

《不相應心》

Tâm không tương ứng. Tức là tâm không tương ứng với phiền não kết sử. Cứ theo luận Duy thức, do Ngài Cù đàm bát nhã lưu chi dịch, nói, thì tâm tự tính thanh tịnh đệ nhât nghĩa đế thường trụ bất biến l…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tử Kiểu Loạn Tông

Khớp: Thuật ngữ

《不死矯亂宗》

Một trong 16 tông ngoại đạo. Tức là ngoại đạo bất tử kiểu loạn trong các ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa. Ngoại đạo này chấp ông trời là thường còn sống mãi không chết, rồi họ tự nói họ không chết không rối…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tử Dược

Khớp: Thuật ngữ

《不死藥》

Thuốc không chết. Tức thứ thuốc có khả năng kéo dài tuổi thọ hoặc dứt hết bệnh tật. Đây có hai thuyết: một bảo là thuốc thơm Sa ha (Phạm:Sahà) trên núi Tuyết, một cho là thuốc A già đà (Phạm:Agada). […

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tử Giác

Khớp: Thuật ngữ

《不死覺》

Một trong tám thứ ác giác. Nghĩa là người rất giầu có mà thường nhớ nghĩ đến sự không chết. Giác, dịch mới là tầm tứ (tìm kiếm, dò xét). Vì giác (tỉnh biết) này trái ngược với lí chân chính, nên gọi l…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tử Kiểu Loạn Luận

Khớp: Thuật ngữ

《不死矯亂論》

Một trong 62 loại kiến chấp (bám dính chặt vào cái thấy biết của mình) của ngoại đạo tại Ấn độ đời xưa. Họ chấp trước vào thời quá mà dấy sinh kiến giải phân biệt. Chẳng hạn đối với vấn đề bất tử (khô…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tư Nghị Huệ Đồng Tử

Khớp: Thuật ngữ

《不思議慧童子》

Bất tư nghị tuệ, Phạm: Acintyamati. Một trong tám đồng tử lớn của bồ tát Văn thù. Đồng tử này được đặt ở góc đông nam của viện thứ hai trong Văn thù mạn đồ la. Cũng có thuyết cho rằng đồng tử Bất tư n…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tư Nghị Kiếp

Khớp: Thuật ngữ

《不思議劫》

Số kiếp nhiều không thể nghĩ bàn. Kiếp là đơn vị thời gian biểu thị thời gian rất dài của Ấn độ đời xưa. Phật giáo cũng dùng nó để thuyết minh quá trình vũ trụ sinh thành và hủy diệt. Quá trình này kh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tư Nghị Nghiệp Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《不思議業相》

Tướng nghiệp chẳng thể nghĩ bàn. Một trong hai tướng bản giác theo nhiễm. Đối lại với Trí tịnh tướng (tướng trí trong sạch). Chỉ cho tướng nghiệp dụng trở lại thể bản giác trong sạch. Tức nương vào tư…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tức Bất Li

Khớp: Thuật ngữ

《不即不離》

Chẳng tức là một, cũng không lìa khỏi. Cũng gọi Bất nhất bất dị (chẳng phải một, chẳng phải khác). Như nước với sóng, hai thứ có khác nhau, nên nói bất tức; tính chất của nước và sóng không khác (cùng…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tức Lưu

Khớp: Thuật ngữ

《不唧

Chưa có nội dung giải thích.

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Bát Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《八相》

Tám thứ tướng uy đức. Cũng gọi Thích ca bát tướng, Bát tướng thành đạo, Như lai bát tướng, Bát tướng thị hiện, Bát tướng tác Phật. Là tám tướng thành Phật và cũng là tám nghi thức giáo hóa chúng sinh …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bát Tự Bố Tự

Khớp: Thuật ngữ

《八字布字》

Xếp đặt tám chữ. Tức là phép xếp đặt tám chữ nói trong kinh Đại nhật phẩm A xà lê chân thực trí và trong Đại nhật kinh nghĩa thích quyển 12 phẩm A xà lê chân thực trí. Tám chữ là: 1. Chữ (a), đặt ở tr…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tử Môn

Khớp: Thuật ngữ

《不死門》

Chỉ cho cửa vào Niết bàn. Kinh Vô thường (Đại 17, 745 hạ), nói: Cùng bỏ chốn vô thường, đi vào cửa bất tử.

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tư Nghị Huân Biến

Khớp: Thuật ngữ

《不思議熏變》

Chỉ Bất tư nghị huân và Bất tư nghị biến. Huân, nghĩa là xông ướp. Vô minh xông ướp che lấp chân như mà sinh ra các pháp hư dối, nên nói là Bất tư nghị huân. Biến, nghĩa là biến chuyển, biến đổi. Tâm …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tư Nghị Huệ Bồ Tát

Khớp: Thuật ngữ

《不思議慧菩薩》

Bất tư nghị tuệ, Phạm: Acintyamatidatta. Vị Bồ tát được bày ở đầu phía tây trong viện Trừ cái chướng trên Thai tạng giới Hiện đồ mạn đồ la Mật giáo. Vị Bồ tát này đem trí tuệ bất khả tư nghị quyền thự…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Tư Nghị Thân

Khớp: Thuật ngữ

《不思議身》

Thân chẳng thể nghĩ bàn. Cũng gọi Bất tư nghị biến dịch thân. Tức thân chịu sự sống chết thay đổi chẳng thể nghĩ bàn. Bởi nhờ sức định vô lậu cùng sự cảm ứng trợ giúp của sức nguyện mà vận dụng mầu nh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Như Lai Bất Tư Nghị Bí Mật Đại Thừa Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《如來不思議秘密大乘經》

Cũng gọi Như lai bí mật đại thừa kinh, Bí mật đại thừa kinh. Kinh, 20 quyển, do ngài Pháp hộ dịch vào khoảng niên hiệu Cảnh đức năm đầu đến năm Gia hựu thứ 3 (1004-1058) đời Tống, được thu vào Đại chí…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Dĩ Tự Bất Thành Bát Tự Phi

Khớp: Thuật ngữ

《以字不成八字非》

Cũng gọi Dĩ tự bất thành bát tự bất thị (chẳng phải chữ dĩ, cũng chẳng phải chữ bát). Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chữ Dĩ chỉ cho chữ viết trên đầu lá bùa hộ thân, đó là biến hình của chữ (i) Tất đàm…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tâm Tương Ưng Tâm Bất Tương Ưng

Khớp: Thuật ngữ

《心相應心不相應》

Sự tranh luận về vấn đề tâm tương ứng hay không tương ứng giữa Nam phương Thượng tọa bộ và Nam phương Đại chúng bộ.Sau thời đại Phật giáo nguyên thủy, Phật giáo bộ phái có khuynh hướng A tì đạt ma muố…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Thập Tứ Bất Tương Ưng Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《二十四不相應法》

Hai mươi bốn pháp Bất tương ứng hành của tông Duy thức, dùng để giả lập phần vị của Sắc, Tâm, Tâm sở. Đó là: Đắc, Mệnh căn, Chúng đồng phận, Dị sinh tính, Vô tưởng định, Diệt tận định, Vô tưởng sự, Da…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tâm Bất Tương Ưng Hành

Khớp: Thuật ngữ

《心不相應行》

Phạm: Citta-viprayukta-saôskàra. Pàli: Citta-vippayutta-dhamma. Cũng gọi Tâm bất tương ứng hành uẩn, Phi sắc phi tâm bất tương ứng hành pháp, Phi sắc bất tương ứng hành uẩn, Tâm bất tương ứng pháp, Bấ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thích Ca Bát Tướng Nuy Văn Khố

Khớp: Thuật ngữ

《釋迦八相倭文庫》

Truyện kí, 57 tập, do ông Vạn đình Ứng hạ (1818-1890) người Nhật bản soạn. Nội dung sách này lấy phụ nữ làm đối tượng để cải biên những truyện có liên quan đến cuộc đời của đức Thích tôn. Nhân danh, đ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Danh Hiệu Bất Tư Nghị

Khớp: Thuật ngữ

《名號不思議》

Danh hiệu không thể nghĩ bàn. Đây là chỉ danh hiệu của đức Phật A di đà, công đức của danh hiệu này rộng lớn vô biên, chẳng thể nghĩ bàn, cho nên gọi là danh hiệu bất khả tư nghị. Bởi vì người dốc lòn…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Đại Hải Bát Bất Tư Nghị

Khớp: Thuật ngữ

《大海八不思議》

Tám tính chất không thể nghĩ bàn của biển lớn. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 32 đem tám tính chất không thể nghĩ bàn này ví dụ với tám đặc tính của Niết bàn là: 1. Dần dần chuyển sâu: Pháp Niế…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Năng Kiến Tâm Bất Tương Ưng Nhiễm

Khớp: Thuật ngữ

《能見心不相應染》

Do sự khởi động của Vô minh căn bản mà thành tướng Năng kiến, là 1 trong 6 tâm ô nhiễm. Khi đạt đến địa vị tâm tự tại (địa vị thứ 9) thì đối với tha tâm được tự tại, mà tự tâm cũng được trí vô ngại. N…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Lão Bất Tử

Khớp: Thuật ngữ

《不老不死》

Không già không chết. Chỉ sự đã ngộ vào thực tướng của các pháp. Người đã thấu suốt được thực tướng của các pháp, thì thấy sống già bệnh chết xưa nay vốn rỗng lặng vốn không có già chết. Bởi thế, kinh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Quán Bất Tư Nghị Cảnh

Khớp: Thuật ngữ

《觀不思議境》

Cũng gọi Quán bất khả tưnghị cảnh, Phân biệt bất tư nghị cảnh, Thiện thức bất tư nghịch cảnh, Tín giải chính nhân duyên, Tín chính nhân duyên, Thiện thức bất tư nghịnhân duyên. Bất tư nghị cảnh là cản…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Bất Túc

Khớp: Thuật ngữ

《三不足》

Ba thứ không đủ làm trở ngại việc tham thiền: Áo mặc không đủ, cơm ăn không đủ và ngủ nghỉ không đủ. Tọa thiền dụng tâm kí (Đại 82, 412 ha nói: Áo mặc không đủ, cơm ăn không đủ và ngủ nghỉ không đủ g…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bát Bất Tư Nghị

Khớp: Thuật ngữ

《八不思議》

Tám việc không thể nghĩ bàn. Cũng gọi A nan bát bất tư nghị. Cứ theo kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 20 chép, thì tôn giả A nan đã theo hầu đức Phật hơn hai mươi năm, có đầy đủ tám việc sau đây: 1. Khôn…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 1/373.
  • Á

    《啞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Âu

    《阿歐》

    Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Đà Na

    《阿波陀那》

    Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La La Long Tuyền

    《阿波邏羅龍泉》

    A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La Nhĩ Đa

    《阿波羅爾多》

    Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Lan Đa Ca Quốc

    《阿波蘭多迦國》

    A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Mạt Lợi Ca

    《阿波末利迦》

    Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ban Đề Quốc

    《阿般提國》

    A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bản Đồ Quốc

    《阿畚荼國》

    A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bàng La Sát

    《阿傍羅刹》

    Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bệ Bạt Trí, A Tì Bạt Trí

    《阿鞞跋致》

    s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Bố Sa La Tư

    《阿布沙羅斯》

    Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ca Ni Trá Thiên

    《阿迦尼吒天》

    Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chất Đạt Tản

    《阿質達霰》

    Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Châu Đà

    《阿州陀》

    Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiên Đa Thạch Quật

    《阿旃多石窟》

    A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiết La

    《阿折羅》

    Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Đát Na

    《阿耶怛那》

    Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Mục Khư Quốc

    《阿耶穆佉國》

    A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dật Đa

    《阿逸多》

    Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di

    《阿夷》

    A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Chú

    《阿彌陀咒》

    Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Cổ Âm Thanh Vương Đà La Ni Kinh

    《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Đường

    《阿彌陀堂》

    Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Hộ Ma

    《阿彌陀護摩》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh

    《阿彌陀經》

    I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ

    《阿彌陀經義疏》

    I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ

    《阿彌陀經疏》

    I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ Sao

    《阿彌陀經疏鈔》

    Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Mạn Đà La

    《阿彌陀曼陀羅》

    Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Phật

    《阿彌陀五佛》

    Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Thập Bồ Tát Tượng

    《阿彌陀五十菩薩像》

    Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Nhị Hiếp Thị

    《阿彌陀二脅侍》

    Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Pháp

    《阿彌陀法》

    Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Phật

    《阿彌陀佛》

    s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Phật Thuyết Lâm

    《阿彌陀佛說林》

    Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

    《阿彌陀三十七號》

    Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Tôn

    《阿彌陀三尊》

    Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tịnh Độ Biến

    《阿彌陀淨土變》

    Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Ca Thụ

    《阿輸迦樹》

    A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Đà Quốc

    《阿逾陀國》

    Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương

    《阿育王》

    s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Dục Vương Khắc Văn

    《阿育王刻文》

    Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Sơn

    《阿育王山》

    Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Thạch Trụ

    《阿育王石柱》

    Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tháp

    《阿育王塔》

    Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Truyện

    《阿育王傳》

    Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tự

    《阿育王寺》

    I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Ngoại Đạo

    《啞羊外道》

    Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Tăng

    《啞羊僧》

    Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển