Bất Tư Nghị Không

《不思議空》 bù sī yì kōng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Bất Tư Nghị Không. Cũng gọi Đệ Nhất Nghĩa Không. tức là cái không do Phật và Bồ Tát chứng được, dứt tuyệt sự Sai Biệt về hữu và vô, chẳng phải chỗ mà Nhị ThừaPhàm Phu có thể suy tính lường biết được, nên gọi là Bất Tư Nghị Không (cái không chẳng thể nghĩ bàn). Thắng Man Kinh bảo quật dẫn lời ngài Long Thụ, nói rằng không có 3 loại: Không của Ngoại Đạo, Đãn Không và Không vô sở đắc. Đãn Không tức là trí không của Nhị Thừa, Vô sở đắc không là trí không của Bồ Tát. Trí không vô sở đắc này chẳng phải là chỗ Nhị Thừa biết được, nên nói là Bất tư nghị.
II. Bất Tư Nghị Không. Là trí Đại Không Tam Muội chữ A chẳng sinh của Đại Nhật Như Lai. Đại Không Tam Muội, cũng gọi Chính Giác Tam Muội, Cứu kính Tam Muội. Là Tam Muội không dính mắc vào không hay có, mà soi rọi thấy rõ không và Bất Không rốt ráo Vô Tướng mà lại đầy đủ tất cả tướng, an trụ nơi trí vô ngại của Phật. Nói theo tự mẫu, thì Tam Muội Đại Không là nghĩa của chũ (ịa). Đại Không này sâu xa mầu nhiệm, vượt ngoài sự suy lường bàn nói của người ta, nên gọi là Bất Tư Nghị Không. Đại Nhật Kinh Sớ quyển 6 (Đại 39, 646 hạ), nói: Biết cái không này cũng giống như Hư Không, xưa nay vốn chẳng sinh, tức là Nghĩa Không rốt ráo. Vì tự tính nó trong sạch, không bờ mé, không Phân Biệt, đồng với Thái Hư, cho nên đem cái không dễ hiểu của Thế Gian mà ví dụ với cái không bất tư nghị vậy.