Bát Tự Bố Tự
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Xếp đặt tám chữ. Tức là phép xếp đặt tám chữ nói trong kinh Đại nhật phẩm A Xà Lê chân thực trí và trong Đại Nhật Kinh Nghĩa Thích quyển 12 phẩm A Xà Lê chân thực trí. Tám chữ là:
1. Chữ (a), đặt ở trong tâm, là chỗ ở của hết thảy Phật bộ.
2. Chữ (sa), đặt ở dưới ngực, là chỗ ở của hết thảy Liên Hoa Bộ.
3. Chữ (hùô), đặt ở giữa khoảng chân này, là chỗ ở của hết thảy Chấp Kim Cương. 4.Chữ (a), đặt ở dưới lưng,là Địa Luân đệ nhất mệnh.
5. Chữ (va), đặt ở rốn, Quán Tưởng buộc cùng với Thủy Luân.
6. Chữ (ra), đặt ở tâm, Quán Tưởng cùng với hỏa luân.
7. Chữ (hùô), đặt ở trán, Quán Tưởng cùngvới Phong Luân tất cả Phẫn Nộ trì minh.
8. Chữ (kha), đặt trên chỏm đầu, Quán Tưởng cùng với Không Luân.
1. Chữ (a), đặt ở trong tâm, là chỗ ở của hết thảy Phật bộ.
2. Chữ (sa), đặt ở dưới ngực, là chỗ ở của hết thảy Liên Hoa Bộ.
3. Chữ (hùô), đặt ở giữa khoảng chân này, là chỗ ở của hết thảy Chấp Kim Cương. 4.Chữ (a), đặt ở dưới lưng,là Địa Luân đệ nhất mệnh.
5. Chữ (va), đặt ở rốn, Quán Tưởng buộc cùng với Thủy Luân.
6. Chữ (ra), đặt ở tâm, Quán Tưởng cùng với hỏa luân.
7. Chữ (hùô), đặt ở trán, Quán Tưởng cùngvới Phong Luân tất cả Phẫn Nộ trì minh.
8. Chữ (kha), đặt trên chỏm đầu, Quán Tưởng cùng với Không Luân.