Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Trung Thôn Hữu Vệ Môn
《中村歌右衛門》
Nakamura Utaemon, 1778-1838: diễn viên Ca Vũ Kỷ, thuộc đời thứ 3, con của người diễn viên đời đầu, hiệu của kịch trường là Gia Hạ Ốc (加賀屋), tên thường dùng khi xuất diễn là Chi Ngoạn (芝翫), Mai Ngọc (梅玉), Ca Thất (歌七); bổ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trung Tỉnh Lí Hiên
《中井履軒》
Nakai Riken, 1732-1817: Nho gia sống vào khoảng giữa và cuối thời Giang Hộ; tên là Tích Đức (積德); thông xưng là Đức Nhị (德二); xuất thân vùng Đại Phản (大阪, Ōsaka); phụ thân là Trứu Am (甃庵) và anh là Trung Tỉnh Trúc Sơn (中…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trung Tỉnh Trúc Sơn
《中井竹山》
Nakai Chikuzan, 1730-1804: Nho gia sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; tên là Tích Thiện (積善); tự Tử Khánh (子慶); xuất thân vùng Đại Phản (大阪, Ōsaka). Phụ thân là Trứu Am (甃庵), Học Chủ đời thứ 2 của Hoài Đức Đường (懷德堂); …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trước Ngữ
《著語》
Jakugo: còn gọi là Hạ Ngữ (下語, Agyo) hay Giản Ngữ (揀語, Kengo), là lời bình ngắn gọn thêm vào phía dưới câu các tắc công án hay bài tụng của những Ngữ Lục Thiền. Nó là phần bình xướng rất đơn giản, lấy cái nhìn tông môn c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trường Châu
《長州》
Chōshū: tên gọi khác của tiểu quốc Trường Môn (長門, Nagato) ngày xưa, chỉ cho lãnh địa của dòng họ Mao Lợi (毛利, Mōri) quản trị hai tiểu quốc Trường Môn và Châu Phòng (周防, Suō); nay thuộc về một nữa phía Tây của Yamaguchi-…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trường Cốc Tự
《長谷寺》
Hase-dera: còn gọi là Phong Sơn Thần Lạc Viện (豐山神樂院), Phong Sơn Tự (豐山寺), Trường Cốc Sơn Tự (長谷山寺), ngôi chùa trung tâm Tổng Bản Sơn của Phái Phong Sơn (豐山派) thuộc Chơn Ngôn Tông, là nơi tuần lễ chiêm bái thứ 8 trong số…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trường Cốc Xuyên Đẳng Bá
《長谷川等伯》
Hasegawa Tōbaku, 1539-1610: nhà danh họa dưới thời đại Đào Sơn, Tổ của Phái Trường Cốc Xuyên (長谷川派), người vùng Năng Đăng (能登, Noto); cùng với Thú Dã Vĩnh Đức (狩野永德, Kanō Eitoku), Hải Bắc Hữu Tùng (海北友松, Kaihō Yūshō), Vâ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trường Giác
《長覺》
Chōkaku, 1340-1416: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, vị Tổ của Thọ Môn Học Phái (壽門學派) thuộc Cao Dã Sơn, húy là Trường Giác (長覺), tên lúc nhỏ là Phạm Thiê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trường Khánh Huệ Lăng
《長慶慧稜》
Chōkei Eryō, 854-932: người vùng Diêm Quan (塩官), Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang), họ là Tôn (孫). Năm lên 13 tuổi, ông xuất gia thọ giới ở Thông Huyền Tự (通玄寺) vùng Tô Châu (蘇州, Tỉnh Giang Tô), rồi tham bái qua các vị Th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trường Lạc Tự
《長樂寺》
Chōraku-ji: ngôi tự viện của Thiên Thai Tông, là nơi phát xuất của dòng họ Đức Xuyên (德川, Tokugawa); hiện tọa lạc tại Serada-chō (世良田町), Ōta-shi (太田市), Gunma-ken (群馬縣); hiệu núi là (世良田山). Tượng thờ chính của chùa là Thí…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trưởng Lại
《長吏》
Chōri: vị tăng đứng đầu của một chùa, tương đương với chức Tọa Chủ (座主), Kiểm Hiệu (檢校) hay Biệt Đương (別當). Đặc biệt chức này thường thấy ở Khuyến Tu Tự (勸修寺), Viên Thành Tự (園城寺), Lăng Nghiêm Viện (楞嚴院) vùng Hoành Xuyê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trường Lô Đạo Hòa
《長蘆道和》
Chōro Dōwa, 1057-1124: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, còn gọi là Trường Lô Tổ Chiếu (長蘆祖照, Chōro Soshō), được ban tặng hiệu là Tổ Chiếu Thiền Sư (祖照禪師), xuất thân Tiên Du (仙游), Hưng Hóa (興化), Tỉnh Phúc Kiến (福建省), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trường Lô Tổ Chiếu
《長蘆祖照》
Chōro Soshō: xem Trường Lô Đạo Hòa (長蘆道和, Chōro Dōwa, 1057-1124) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trường Lô Tông Trách
《長蘆宗賾》
Chōro Sōsaku, ?-?: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống, họ là Tôn (孫), người vùng Vĩnh Niên (永年), Lạc Châu (樂州, Tỉnh Hà Nam). Lúc còn trẻ ông có học Nho Giáo, rồi theo xuất gia với Từ Vân Pháp Tú…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trưởng Quan Kami
《長官・守》
: theo quy chế của Luật Lịnh, đây là chức quan cao nhất trong Tứ Đẳng Quan (四等官) của Nhật ngày xưa. Tuy theo nơi làm việc mà tên gọi của nó khác nhau. Tại Thái Chính Quan (太政官) thì gọi là Đại Thần (大臣), tại Thần Thị Quan…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trường Sa Cảnh Sầm
《長沙景岑》
Chōsha Keishin, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Đường. Ông xuất gia lúc còn nhỏ, đến tham vấn Nam Tuyền Phổ Nguyện (南泉普願) và kế thừa dòng pháp của vị này. Ban đầu ông sống tại Lộc Uyển Tự (鹿苑寺) ở Trường Sa (長沙, Tỉnh Hồ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trương Tải
《張載》
1020-1077: học giả dưới thời Bắc Tống, một trong những nhân vật tiên phong của Tống học, tự là Tử Hậu (子厚), thường được gọi là Hoành Lương Tiên Sinh (横渠). Ông làm đến chức quan Sùng Văn Viện Hiệu Thư (崇文院校書), nhưng vì kh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trường Tây
《長西》
Chōsai, 1184-1266: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, húy là Trường Tây (長西), hiệu Giác Minh Phòng (覺明房); xuất thân vùng Tây Tam Cốc (西三谷), Tán Kì (讚岐, Sanuki, thuộc Kagawa-ken [香川縣])…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trương Thương Anh
《張商英》
Chōshōei, 1043-1121: xuất thân Tân Tân (新津), Thục Châu (蜀州, Sùng Khánh, Tứ Xuyên) nhà Bắc Tống, tự Thiên Giác (天覺), hiệu Vô Tận Cư Sĩ (無盡居士). Hồi nhỏ ông đã có nhuệ khí, mỗi ngày tụng vạn biến kinh. Ban đầu khi đến nhậm…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trường Thủy Tử Tuyền
《長水子璿》
Chōsui Shisen, ?-1038: vị tăng của Hoa Nghiêm Tông Trung Quốc, sống dưới thời Bắc Tống, xuất thân Tiền Đường (錢塘) Hàng Châu (杭州, có thuyết cho là Gia Hưng, Tú Châu), họ Trịnh (鄭), hiệu Đông Bình (東平) hay Trường Thủy Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trương Thuyết
《張説》
667-730: thi nhân thời Thịnh Đường, tự là Đạo Tế (道濟). Dưới thời vua Huyền Tông, ông làm chức Trung Thư Lệnh (中書令, tức Tể Tướng) và được phong làm Yến Quốc Công (燕國公). Trước tác của ông có Trương Yến Công Tập (張燕公集).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trương Tiên
《張仙》
: tức Tống Tử Trương Tiên (送子張仙), Trương Tiên Đại Đế (張仙大帝), vị nam thần của Đạo Giáo, thường bảo vệ các em nhỏ và ban phù hộ cho thai nhi; cũng giống như Tống Tử Nương Nương (送子娘娘) hay Quỷ Tử Mẫu Thần (鬼子母神). Về truyền …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truy Tiến
《追薦》
: còn viết là truy thiện (追善), truy phước (追福), truy tu (追修), truy nghiêm (追嚴), v.v. Truy tiến nghĩa là tiến cúng cầu phước cho người quá vãng. Truy thiện lại có nghĩa là vì người quá vãng mà tiến hành những việc thiện n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truy Viễn Thận Chung
《追遠愼終》
: hay thận chung truy viễn (愼終追遠), cẩn chung truy viễn (謹終追遠). Chung (終) nghĩa là tang lễ của cha mẹ, viễn (遠) là ý chỉ tổ tiên xa xưa trước kia. Thận chung (愼終) nghĩa là theo lễ nghi mà thận trọng xử lý việc tang lễ của…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truyền Đăng
《傳燈》
: có hai nghĩa chính:(1) Truyền trao ngọn đèn pháp. Như trong Kim Cang Kinh Chú Giải (金剛經注解, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 25, No. 503) có câu: “Phật chi truyền đăng, vi diệu bí mật, dư hà nhân tư (佛之傳燈、微妙祕密、予何人斯, chư Phật truyền …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truyền Đăng Ngọc Anh Tập
《傳燈玉英集》
Dentōgyokueishū: 15 quyển, do Vương Tùy (王隨) nhà Tống biên soạn, san hành năm đầu (1034) niên hiệu Cảnh Hựu (景祐), là tác phẩm tóm lược sao chép lại thành 15 quyển của Cảnh Đức Truyền Đăng Lục (景德傳燈錄). Hiện tại bộ này đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truyền Pháp
《傳法》
: về nghĩa rộng, chỉ cho việc truyền thọ Phật pháp; về nghĩa hẹp, đặc biệt chỉ sự truyền thừa pháp mạch, hoặc nghi thức truyền trao chánh pháp. Đối với Mật Giáo, phép Quán Đảnh truyền thọ bí pháp được gọi là Truyền Pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truyền Pháp Bảo Ký
《傳法寳記》
Denhōbōki: 1 quyển, do Đỗ Chuyết (杜胐) ở Kinh Triệu (京兆) soạn, thành lập vào năm đầu (khoảng 713) niên hiệu Khai Nguyên (開元) nhà Đường, là loại sách Đăng Sử của Bắc Tông Thiền ghi rõ truyền ký của 7 vị tổ từ Bồ Đề Đạt Ma …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truyền Pháp Chánh Tông Ký
《傳法正宗記》
Denbōshōshūki: 12 quyển, trước tác của Phật Nhật Khế Tung (佛日契嵩) nhà Tống, san hành vào năm đầu (1064) niên hiệu Trị Bình (治平), là bộ sách sử truyện của Thiền Tông tiếp theo Cảnh Đức Truyền Đăng Lục (景德傳燈錄) và Thiên Thán…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truyền Pháp Hội
《傳法會》
Dempōe: pháp hội được thiết lập trên cơ sở yếu chỉ Tam Nghiệp Độ Nhân (三業度人) của Không Hải Đại Sư, với tư cách là chế độ làm cho hưng long giáo học, khiến cho chánh pháp tồn tại lâu dài trên thế gian. Có 3 Truyền Pháp Hộ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truyền Quang Lục
《傳光錄》
Denkōroku: tác phẩm ghi lại sự truyền thừa ánh sáng Phật pháp, do Oánh Sơn Thiệu Cẩn (瑩山紹瑾, Keizan Jōkin) soạn, gồm 2 quyển; bản chép tay có loại 1 quyển, 2 quyển, 3 quyển, 4 quyển, và loại 5 quyển. Đây là thư tịch do cá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truyền Tâm Pháp Yếu
《傳心法要》
Denshinhōyō: xem Hoàng Bá Sơn Đoạn Tế Thiền Sư Truyền Tâm Pháp Yếu (黃檗山斷際禪師傳心法要, Ōbakuzandansaizenjidenshinhōyō).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truyền Thông Viện
《傳通院》
Denzū-in: một trong 18 ngôi tự viện Đàn Lâm của Tịnh Độ Tông, hiện tọa lạc tại số 3-14-6 Koishikawa (小石川), Bunkyō-ku (文京區), Tōkyō-to (東京都); hiệu núi là Vô Lượng Sơn (無量山); tên gọi chính thức là Vô Lượng Sơn Truyền Thông …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Truyền Y
《傳衣》
: thuật ngữ của Thiền Tông. Tông phái này lấy đại y Kim Lan (金襴, y Ca Sa được dệt bằng tơ vàng) làm Pháp Y (法衣), truyền trao lại cho đệ tử như là tín vật truyền pháp. Từ thời đức Phật còn tại thế cho đến nay, chư Tổ sư đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tư Ba
《斯波》
Shiba: tên của một dòng họ, thuộc hàng quan Thủ Hộ Đại Danh dưới thời đại Thất Đinh, thuộc dòng họ Túc Lợi. Con của Túc Lợi Thái Thị (足利泰氏) là Gia Thị (家氏) dời đến sinh sống ở Quận Ba Tư, vùng Lục Áo (陸奥), và lấy tên của…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Bá Chơn Khả
《紫柏眞可》
Shihaku Shinka, 1543-1603: tự là Đạt Quán (達觀), hiệu Tử Bá (紫柏), xuất thân Cú Khúc (句曲, Tỉnh Giang Tô), họ Trầm (沉). Năm 17 tuổi, ông xuống tóc xuất gia, đi du phương tham học, đến khi nghe câu kệ “đoạn trừ vọng tưởng tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Bi Tam Muội Thủy Sám Pháp
《慈悲三昧水懺法》
: hay còn gọi là Từ Bi Thủy Sám Pháp (慈悲水懺法, Taishō No. 1910), 3 quyển, do Tri Huyền (知玄, 811-883) nhà Đường trước thuật, là bộ sách chỉ về phương pháp sám hối, hình thành từ bản Viên Giác Kinh Tu Chứng Nghi (圓覺經修證儀) của…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tu Bồ Đề
《須菩提》
s, p: Subhūti: ý dịch là Thiện Nghiệp, Thiện Hiện, Không Sanh, là một trong 10 đệ tử xuất sắc của đức Phật có danh hiệu là “giải không đệ nhất.”
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Chánh Cần
《四正勤》
s: catvāri prahāṇāni, p: cattāri sammappadhānāni: hay còn gọi là Tứ Chánh Đoạn (四正斷), Tứ Ý Đoạn (四意斷), Tứ Chánh Thắng (四正勝), gồm có:(1). Siêng năng tinh tấn đoạn trừ các điều ác đã sanh,(2). Siêng năng tinh tấn làm cho k…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Châu
《四洲》
s: catvāro dvīpāḥ, p: cattāro dīpā: theo thế giới quan của Ấn Độ thời cổ đại cho rằng bốn phương núi Tu Di (s: Sumeru, 須彌山), trong biển lớn giữa Thất Kim Sơn (七金山) và Đại Thiết Vi Sơn (大鐵圍山) có 4 châu lớn. Căn cứ vào Đại…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tu Chí
《須至》
: có 2 nghĩa. (1) Cần phải, nhất định. Như trong bài Nhân Vật Ngâm (人物吟) của Thiệu Ung (邵雍, 1011-1077) nhà Tống có câu: “Nhân phá tu chí hộ, vật phá tu chí bổ (人破須至護、物破須至補, người phá cần phải giúp đõ, vật phá cần phải tu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Chúng
《四眾》
: bốn hạng người hình thành nên giáo đoàn Phật Giáo, gồm Tỳ Kheo (s: bhikṣu, p: bhikkhu, 比丘), Tỳ Kheo Ni (s: bhikṣuṇī, p: bhikkhunī, 比丘尼), Ưu Bà Tắc (s, p: upāsaka, 優婆塞), Ưu Bà Di (s, p: upāsikā, 優婆夷). Như trong Liễu Đườ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Cống
《子貢》
520-? ttl.: đệ tử của Trọng Ni (仲尼, tức Khổng Tử), họ Đoan Mộc (端木), tên là Tứ (賜), tự là Tử Cống, sinh năm thứ 25 (520) đời Chu Cảnh Vương (周景王). Ông có tài hùng biện và bên cạnh đó còn có tài làm ra tiền, được Khổng tử…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Cú
《四句》
: bốn câu. Nguyên tắc hình thành 4 câu này không quan hệ đến số lượng chữ để hình thành nên các bài kệ, bao hàm yếu nghĩa, triết lý của kinh luận; cho nên kinh dạy rằng nếu dùng 4 câu này để giáo hóa mọi người, hay tự mì…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tử Cung
《紫宮》
: có ba nghĩa chính. (1) Tên ngôi sao, chỉ cho một sao trong nhóm Tử Vi (紫微). Như trong tác phẩm Ngô Việt Xuân Thu (吳越春秋), Câu Tiễn Quy Quốc Ngoại Truyện (勾踐歸國外傳), của Triệu Diệp (趙曄, ?-?) nhà Hán, có đoạn: “Ư thị Phạm L…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Từ Dận
《嗣胤》
: con cháu đời sau. Như trong Phong Thần Diễn Nghĩa (封神演義) quyển 95 có câu: “Khinh khí quốc bổn, bất cố từ dận, vong tổ tuyệt tông, đắc tội tông xã (輕棄國本、不顧嗣胤、忘祖絕宗、得罪宗社, từ bỏ gốc nước, chẳng đoái cháu con, quên tổ tuyệt…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tu Di Sơn
《須彌山》
s, p: Sumeru: âm dịch là Tô Mê Lô (蘇迷盧), Tu Di Lâu (須彌樓), ý dịch là Diệu Cao Sơn (妙高山). Theo như thuyết về vũ trụ của Ấn Độ cổ đại, ngay trong tâm của một thế giới có núi Tu Di, dưới núi ấy có các lớp chồng chất lên nhau…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tu Đa La
《修多羅》
: phiên âm từ Phạn ngữ là Stra, dịch nghĩa là Khế kinh, Pháp bổn, cũng gọi là Khế phạm, Khế tuyến, chỉ chung những kinh điển do Phật thuyết dạy, vì khế hợp với căn cơ chúng sanh nên gọi là Khế kinh. Cũng hiểu theo hai ng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tự Đắc Huệ Huy
《自得慧暉》
Jitoku Eki, 1097-1183: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Thượng Ngu (上虞), Cối Kê (會稽, Tỉnh Triết Giang), họ là Trương (張). Lúc còn nhỏ, ông theo xuất gia với Trừng Chiếu Đạo Ngưng (澄照道凝) và thọ giới. N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tứ Đại
《四大》
s: catvāri mahābhūtāni, p: cattāri mahābhūtāni: bốn yếu tố lớn hình thành nên vật chất, gồm: (1) Địa Đại (地大, đất), bản chất của nó cứng rắn, có tác dụng bảo trì. (2) Thủy Đại (水大, nước), bản chất ẩm ướt, có tác dụng thâ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển