Trường Tây

《長西》 zhǎng xī

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Chōsai, 1184-1266: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, húy là Trường Tây (西), hiệu Giác Minh Phòng (); xuất thân vùng Tây Tam Cốc (西), Tán Kì (, Sanuki, thuộc Kagawa-ken []); con trai của vị Trưởng Quan Kami vùng Y Do (, Iyo) là Đằng Nguyên Quốc Minh (). Hồi nhỏ ông đã từng học các thư tịch của Nho Giáo, đến năm 1202, ông ký tên vào bản Bảy Điều Răn Dạy để đối phó với sự đàn áp của đồ chúng Thiên Thai Tông, rồi năm 1207 ông đi theo hầu Nguyên Không khi bị dày tội đến vùng Tứ Quốc (, Shikoku). Sau khi thầy qua đời, ông theo học Ma Ha Chỉ Quán với Tuấn Nhưng (, Shunjō), rồi Thiền với Đạo Nguyên (, Dōgen), cũng như giáo nghĩa của Phái Tây Sơn với Chứng Không (, Shoku). Ông có cùng lý tưởng về giáo lý của Giác Du () thuộc Thiên Thai Tông và chủ trương nghĩa của Chư Hạnh Bổn Nguyện. Ông chuyển đến sống ở Cửu Phẩm Tự () tại vùng Sơn Thành (, Yamashiro), chuyên tâm giảng thuyết và hoằng truyền giáo nghĩa của mình. Dòng pháp của ông gọi là Dòng Cửu Phẩm Tự (). Trước tác của ông để lại có Tịnh Độ Y Bằng Kinh Luận Chương Sớ Mục Lục (, tức Trường Tây Lục [西]) 1 quyển, Tuyển Trạch Tập Danh Thể Quyết () 1 quyển, Niệm Phật Bổn Nguyện Nghĩa () 1 quyển, Quán Kinh Sớ Quang Minh Sao () 18 quyển, v.v.