Truy Tiến
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: còn viết là truy thiện (追善), truy phước (追福), truy tu (追修), truy nghiêm (追嚴), v.v. Truy Tiến nghĩa là tiến cúng cầu phước cho người quá vãng. Truy thiện lại có nghĩa là vì người quá vãng mà tiến hành những việc Thiện Như tụng kinh, Bái Sám, cầu vong linh Siêu Độ. Cho nên, Truy Tiến là điển ngữ, còn truy thiện là từ thông tục. Như trong Phật Thuyết Vu Lan Bồn Kinh Sớ (佛說盂蘭盆經疏, Taishō Vol. 39, No. 1792) quyển Thượng, do Sa Môn Tông Mật (宗密, 780-841) thuật, có câu: “Toại sưu sách Thánh hiền chi giáo, kiền cầu Truy Tiến chi phương (逐搜索聖賢之敎、虔求追薦之方, bèn tìm tòi lời dạy Thánh hiền, khẩn cầu phương cách cầu siêu).” Hay trong Thủy Hử Truyện (水滸傳), hồi thứ 60, có đoạn: “Trại nội dương khởi trường phan, thỉnh phụ cận tự viện Tăng Chúng thượng sơn tố Công Đức, Truy Tiến Triều Thiên Vương (寨內揚起長旛、請附近寺院僧眾上山做功德、追薦晁天王, trong làng dựng lên là phan dài, cung thỉnh Tăng Chúng ở tự viện lân cận lên núi làm Công Đức, cầu Siêu Độ cho Triều Thiên Vương).”