Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Bất Sinh
《不生》
I. Bất sinh. Không sinh ra nữa. Phạm: arhan. Dịch âm: A la hán. Người đã được quả A la hán, không còn phải chịu sinh ra lại trong ba cõi sáu đường nữa. Tức đã vĩnh viễn vào Niết bàn, không còn chịu quả báo sống chết, nên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Sinh Bất Diệt
《不生不滅》
Đối lại với Sinh diệt. Hàm ý là thường trụ. Mỗi khi hình dung Niết bàn, các kinh luận thường dùng bất sinh bất diệt để biểu thị. Cứ theo Bát nhã tâm kinh nói, thì đặc tính của tất cả cái tồn tại trong thế gian đều không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Sinh Bất Sinh Bất Khả Thuyết
《不生不生不可說》
Một trong bốn Bất khả thuyết. Có xuất xứ từ phẩm Đức vương trong kinh Đại niết bàn. Nhà Thiên thai đem bất sinh bất sinh phối với chân lí của Viên giáo. Viên giáo nói lí chân như xưa nay vốn không sinh, sự (hiện tượng) t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Sinh Đoạn
《不生斷》
Một trong ba đoạn. Đoạn, nghĩa là dứt. Vì các duyên (điều kiện) giúp sinh ra tất cả pháp đã bị dứt hết, nên cuối cùng không sinh, gọi là Bất sinh đoạn. Tức là người tu hành đoạn trừ phiền não, khi chứng được pháp không ở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bật Sô
《苾芻》
Phạm:bhikwu, Pàli: bhikkhu. Cũng gọi tỉ khưu, phức sô, bị sô. Hán dịch ý là khất sĩ, trừ sĩ, huân sĩ, phá phiền não, trừ cận (trừ cái đói), bố ma (làm cho ma sợ) v.v... Là một trong năm chúng, một trong bảy chúng của giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bật Sô Ni
《苾芻尼》
Phạm: bhikwuịì, Pàli: bhikkhunì. Cũng gọi phức sô ni, bị sô ni, tỉ sô ni. Gọi tắt là ni. Là danh từ giống cái của tỉ khưu (Phạm :bhikwu), tức tỉ khưu ni. Dịch ý là trừ nữ, huân nữ, hoặc sa môn ni, là người đàn bà, con gá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bật Sô Thảo Ngũ Đức
《苾芻草五德》
Năm đức của cỏ bật sô. Cứ theo phiên dịch danh nghĩa tập quyển 1 nói, thì bật sô là một loại cỏ thơm trên núi Tuyết. Đem năm tính chất của cỏ này để ví dụ tỉ khưu cũng có đủ năm đức: 1. Thể tính mềm mại, ví dụ tỉ khưu có…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Sư
《八師》
Chỉ tám việc giết hại, trộm cướp, gian dâm, nói láo, uống rượu, già, bệnh, chết v.v... Đức Phật làm thầy tám pháp này mà tu đạo, cho nên gọi là bát sư. [X. kinh Bát sư].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Tà Hạnh
《八邪行》
Tám hạnh tà. Trái với Bát chính đạo. Tức ba nghiệp thân, miệng, ý phạm tám thứ sai lầm. Cũng gọi bát tà chi, bát tà pháp. Gọi tắt bát tà. 1. Tà kiến, chỉ sự thấy biết không tin có nhân quả, công đức, cha mẹ, Thánh nhân v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Tai Hoạn
《八灾患》
Tám tai nạn. Chỉ bốn cảm giác lo, mừng, buồn, vui làm trở ngại việc tiến vào Thiền định thứ tư ở cõi Sắc, và bốn cái chướng cho việc tu đạo là tìm kiếm, dò xét, thở ra, thở vào v.v... Đối lại với các tai nạn ở bên ngoài,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tài Tịnh
《不才淨》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thiền gia dùng từ ngữ này ngụ ý chê bai ngôn ngữ văn tự là những giây sắn giây bìm. Tức là ngôn ngữ văn tự chỉ gây thêm rối rắm, chứ không giúp người ta thấy rõ được lí Thiền. Cùng nghĩa với B…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Tâm
《八心》
Chỉ tám giai đoạn của tâm thiện theo thứ tự trở nên chín mùi. 1. Tâm hạt giống, người phàm phu nảy ra ý tưởng tiết chế ăn uống, giữ trai mà tu hành, là giai đoạn gieo giống nghiệp thiện bắt đầu. 2. Tâm hạt giống nứt mầm,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Tạng
《八藏》
I. Bát tạng. Thánh giáo do đức Phật nói ra được chia làm tám thứ: 1. Thai hóa tạng, là các kinh Phật hóa hiện nói ở trong thai. 2. Trung ấm tạng, kinh nói giữa khoảng từ lúc chết đến đời sống kế tiếp (trung ấm). 3. Ma ha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tăng Bất Giảm
《不增不减》
Không thêm bớt. Chỉ cho cái thường còn, tức chân như, pháp tính, hoặc pháp giới. Pháp thân là bất biến, thường trụ, ở khắp tất cả chỗ, không thêm một pháp, cũng không bớt một pháp. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) quyển 34 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tăng Bất Giảm Kinh
《不增不减經》
Có 1 quyển. Ngài Bồ đề lưu chi dịch vào đời Nguyên Ngụy. Thu vào Đại chính tạng tập 16. Kinh này hiện không còn nguyên bản tiếng Phạm, cũng không có bản dịch Tây tạng, nhưng có tới một phần ba nội dung chủ yếu của nó đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tăng Giảm Chân Như
《不增减真如》
Cũng gọi Tướng độ tự tại sở y chân như. Một trong mười chân như. Chân như này xa lìa sự chấp trước thêm bớt, thuận theo nhơ, sạch mà không bị thêm bớt, là chân như mà hàng bồ tát Bất động địa (địa thứ tám trong mười địa)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tăng Trưởng Nghiệp
《不增長業》
Nghiệp không thêm lớn. Đối lại với Tăng trưởng nghiệp. Những việc làm không cố ý, hoặc những việc làm cố ý nhưng vì bị kẻ có quyền thế cưỡng bức phải làm (như kẻ cai tù bắt người tù tra tấn người tù khác chẳng hạn), hoặc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thẩm
《不審》
Không (xét) rõ. Lời thăm hỏi lễ phép khi các vị tỉ khưu gặp nhau trao đổi. Chẳng hạn như câu: Bất thẩm tôn hậu như hà? (Bạch tôn đức (hoặc tôn huynh) có được khỏe không ạ?) v.v…... Theo Đại tống tăng sử lược quyển thượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thắng Xứ
《八勝處》
Tám chỗ vượt hơn. Tiếng Phạm: Awỉàvabhibhv-àyatanàni, Pàli: Aỉỉha abhibhà-yatanàni. Cũng gọi là bát trừ nhập, bát trừ xứ. Tức là tám giai đoạn quán tưởng sắc xứ (chỗ màu sắc) và hình tướng ở cõi Dục để khắc phục mà trừ b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thánh
《八聖》
I. Bát thánh. Tám bậc Thánh nhân. Tức bốn hướng bốn quả của thừa Thanh văn. Cũng gọi là Bát bối. Đó là: 1.Tu đà hoàn hướng (Phạm: Srotàpattipratipannaka) 2. Tu đà hoàn quả (Phạm: Srotàpanna) 3. Tư đà hàm hướng (Phạm: Sak…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thánh Ngôn
《八聖言》
I. Bát thánh ngôn. Tám lời nói của bậc Thánh. Tức lời nói chân thực ngay thẳng. Đó là: không thấy nói không thấy, không nghe nói không nghe, không hay nói không hay, không biết nói không biết, hoặc nói đúng sự thật điều …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thành Nhân
《不成因》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Theo phương thức lập luận Nhân minh, Nhân (lí do) phải đầy đủ ba tướng (ba tính chất), mới có thể thành Nhân chính xác, nếu thiếu bất cứ tướng nào trong ba tướng đều trở thành Tự nhân (nhân tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thanh Tịnh Thí
《不清淨施》
Sự bố thí không trong sạch. Chỉ sự bố thí có tâm bám dính. Cũng gọi Bất tịnh thí. Đối lại với Thanh tịnh thí. Tức khi bố thí còn thấy có người cho, người nhận và vật để cho v.v…... là có thực, chứ chưa đạt được Tam luân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thảo Chiêm Phong
《撥草瞻風》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng gọi là bát thảo tham huyền. Bát thảo chiêm phong, nghĩa đen là trừ diệt hết đám cỏ um tùm để ngẩng trông lên mà hóng làn gió mát. Nghĩa bóng là diệt trừ cỏ dại vô minh để ngẩng lên trông …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thập Bát Phật
《八十八佛》
Tám mươi tám Phật. Tức là 53 Phật và 35 Phật cộng chung lại. Năm mươi ba Phật có xuất xứ từ kinh Quán dược vương dược thượng nhị bồ tát, ba mươi lăm Phật có xuất xứ từ kinh Đại bảo tích quyển 98 phẩm Ưu bà di. Văn đại sá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thập Chủng Hảo
《八十種好》
Tám mươi vẻ đẹp. Tiếng Phạm: Azìtyanu-vyaĩjanàni. Nghĩa là thân tướng của Phật và Bồ tát có tám mươi vẻ đẹp. Cũng gọi là bát thập tùy hình hảo, bát thập tùy hảo, bát thập vi diệu chủng hảo, bát thập chủng tiểu tướng,chún…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thập Nhất Khoa
《八十一科》
Tám mươi mốt khoa. Chỉ 81 khoa danh tướng Bát nhã được chép trong Đại tạng nhất lãm tập quyển 3. Đó là: năm uẩn, sáu căn, sáu trần, sáu thức, sáu xúc, sáu duyên sở sinh, bốn duyên, sáu đại, mười hai nhân duyên, sáu độ, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thập Nhất Pháp
《八十一法》
Tám mươi mốt pháp. Giáo thừa pháp số quyển 12 tổng hợp các pháp môn được nói trong kinh Đại bát nhã làm tám mươi mốt khoa là: sắc, tâm, năm ấm, mười hai nhập, mười tám giới, bốn đế, mười hai nhân duyên, mười tám không, s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thập Tụng Luật
《八十誦律》
Tám mươi lần tụng luật. Là tạng luật căn bản của Phật giáo. Sau khi đức Phật nhập diệt, các vị đệ tử kết tập ba tạng, tỉ khưu Ưu ba li tụng tạng Luật tám mươi lần (mục đích để mọi người thuộc lòng) trong một mùa hạ, vì t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thập Ức Kiếp
《八十億劫》
Tám mươi ức kiếp. Ý nói vì tội nghiệp mà phải trôi lăn trong giòng sống chết qua số kiếp lâu dài như thế. An lạc tập quyển thượng. (Đại 47, 4 trung) nói: Nếu một niềm xưng tên đức Phật A di đà, thì có thể diệt trừ tội số…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thập Vô Tận
《八十無盡》
Tám mươi không hết. Chỉ cho tám mươi pháp môn không hết do bồ tát Vô tận ý nói. Quan âm nghĩa sớ quyển thượng (Đại 34, 921 hạ) nói: Bát thập vô tận, có thể chứa đựng hết thảy Phật pháp, do đó mà có tên vô tận ý (ý không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thật Công Đức
《不實功德》
Công đức không chân thực. Tức công đức không phù hợp với thực lí chân như. Đối lại với Chân thực công đức. Chỉ cho các việc tốt lành do phàm phu hoặc người, trời thực hiện. Vì động cơ của những việc tốt lành họ làm là tâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thể Thất Vãng Sinh
《不體失往生》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Đối lại với Thể thất vãng sinh. Thể, chỉ cái thân thể nhớp nhúa do năm uẩn hợp thành. Những người tu hành được vãng sinh, khi hấp hối, cái thân thể nhớp nhúa của họ mất đi, thì mới vãng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thiện
《不善》
Phạm: akuzala, Pàli: akusala. Đối lại với thiện. Một trong ba tính, đồng nghĩa với ác. Nghĩa là tính chất của nó không làm cho người ta an ổn, là pháp xấu ác, hay làm tổn hại đời này đời sau. Theo luận Đại tì bà sa quyển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thiện Căn
《不善根》
Phạm: akuzala-mùla.Trong các phiền não ở ba cõi, năm bộ của cõi Dục có ba thứ bất thiện căn là: tham, sân, si. Bản chất của ba phiền não này là bất thiện, hay dẫn sinh và nuôi dưỡng tất cả pháp bất thiện, cho nên gọi là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thiên Mai Hộ Ma Cung
《八千枚護摩供》
Hộ ma đốt tám nghìn thanh gỗ. Là phép tu Hộ ma đốt tám nghìn thanh gỗ có tẩm sữa. Cũng gọi Thiêu bát thiên mai cúng. Kinh Kim cương thủ quang minh quán đính phẩm Tối thắng lập ấn thánh vô động tôn đại uy nộ vương niệm tụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thỉnh Chi Hữu
《不請之友》
Cũng gọi Bất thỉnh hữu (bạn không mời). Chỉ cho người bạn rất thân chưa mời mà tự đến. Dùng để ví dụ Phật, Bồ tát vì cứu độ chúng sinh, không đợi chúng sinh cầu thỉnh, nhưng vì lòng từ bi rộng lớn cảm ứng mà tự đến, ban …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thỉnh Chi Pháp
《不請之法》
Cũng gọi Bất thỉnh pháp. Nghĩa là tuy chúng sinh chưa thỉnh cầu, nhưng đức Phật cũng tùy cơ căn mà chủ động nói pháp để chỉ bày pháp môn lợi ích cho chúng sinh. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 trung) nói: Đem…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thoái
《不退》
Không lùi. Phạm: avinivartanìya. Dịch âm: A duy việt trí, A bệ bạt trí. Cũng gọi Bất thoái chuyển, Vô thoái, Tất định. Thoái, hàm ý là lui bước, lui rơi, chỉ cho sự lui bước mà rơi vào đường ác và vào Địa vị Nhị thừa (Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thoái Bồ Tát
《不退菩薩》
Nghĩa là đối với vô thượng bồ đề (quả vị Phật), Bồ tát này đã được ở vào địa vị không trở lui nữa. Nhưng có ba bốn thứ bất thoái và tùy theo thuyết của các tông mà vị thứ có khác. (xt. Bất Thoái).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thoái Chuyển Pháp Luân
《不退轉法輪》
Cũng gọi Bất thoái luân. Phật và Bồ tát cho chính quán vô sinh nói pháp một cách trôi chảy, tròn đầy và thông suốt, gọi là Pháp luân (bánh xe pháp). Pháp luân này do Bồ tát đã chứng pháp bất thoái mà chuyển xoay, càng th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thoái Địa
《不退地》
Địa vị không trở lui. Bất thoái, Phạm: avinivartanìya. Dịch âm: A bệ bạt trí. Là giai vị không còn trở lui để lại rơi vào đường ác, vào địa vị Nhi thừa, đồng thời, pháp đã chứng được cũng không bị lui mất. Bất thoái có b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thoái Độ
《不退土》
Tịnh độ không trở lui. Tức chỉ thế giới Cực lạc của đức Phật A di đà ở phương tây. Người tu niệm Phật được sinh về Tịnh độ thì không bao giờ trở lui nữa. Môn Tịnh độ lập bốn bất thoái, lấy thế giới Cực lạc ở phương tây l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thoái Tướng
《不退相》
Một trong chín bậc Vô học, một trong 27 Hiền thánh. Chỉ cho bậc Thánh vô học lợi căn nhất mà công đức ngài đã tu được hoàn toàn không bị lui mất. Tức là bậc Bất thoái pháp A la hán nói trong kinh Phúc điền của Trung a hà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thời
《八時》
Tám thời. Phép chia thời khắc của Ấn độ. Ngày đêm được chia làm tám thời, ngày bốn thời, đêm bốn thời, và mỗi thời lại đều có bốn phần. Nhưng trong Thánh giáo thì chỉ lấy sáu thời làm khuôn phép, chứ không theo thế tục. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thời Giải Thoát
《不時解脫》
Phạm: Asamaya-vimukta. Cũng gọi Bất động tâm giải thoát, Bất thời bất di động tâm giải thoát. Đối lại với Thời giải thoát. Chỉ bậc Bất động pháp A la hán thứ sáu trong sáu loại A la hán. Loại Bất động pháp A la hán này c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thụ Nhất Thiết Pháp
《不受一切法》
Không nhận tất cả pháp. Nghĩa là tâm không đắm trước, không dính mắc, hoàn toàn giải thoát, trút bỏ tất cả phiền não. [X. Pháp hoa kinh phẩm Hóa thành dụ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thức
《八識》
Tám thức. Phạm: aṣṭau vijñānāni. Tám thức: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý, mạt na, a lại da thuộc tâm pháp trong năm vị pháp của hành phái Du già và tông Pháp tướng. Trong đây, sáu thức mắt, tai v.v... là theo căn mà đặt t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thức Duyên Cảnh Quảng Hiệp
《八識緣境廣狹》
Tám thức duyên cảnh rộng hẹp. Tám thức do tông Duy thức thành lập, các cảnh (đối tượng) mà tám thức duyên theo có rộng, hẹp khác nhau: 1. Thức mắt, duyên theo cảnh duy thực duy lượng, nghĩa là khi mắt thấy sắc, thì liền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thức Ngũ Trùng
《八識五重》
Năm lớp tám thức. Là phép quán do tông Pháp tướng đặt ra. Tức dựa vào tám thức để quán tưởng năm lớp duy thức. Nghĩa là quán tưởng lý muôn pháp duy thức từ nông đến sâu. (xt. Ngũ Trùng Duy Thức).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển