Bát Thập Nhất Khoa

《八十一科》 bā shí yī kē

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tám mươi mốt khoa. Chỉ 81 khoa Danh Tướng Bát Nhã được chép trong Đại Tạng Nhất Lãm Tập quyển 3. Đó là: năm uẩn, sáu căn, sáu trần, sáu thức, sáu xúc, sáu duyên sở sinh, bốn duyên, sáu đại, mười hai Nhân Duyên, sáu độ, ngã giả, sinh giả, thọ giả, mệnh giả, hữu tình giả, dưỡng dục giả, chúng số giả, Tác Giả, sử Tác Giả, Khởi Giả, sử Khởi Giả, Thụ Giả, sử Thụ Giả, Kiến Giả, tri giả, hai mươi không, bốn đế, Chân Như, Pháp Giới, Pháp Tính, bất Hư Vọng tính, Bất Biến Dịch Tính, Bình Đẳng Tính, li sinh tính, pháp định, Pháp Trụ, thực tế, xứ không giới, bất tư nghị giới, bốn tĩnh lự, bốn vô lượng, bốn vô sắc định, tám giải thoát, tám thắng xứ, chín định Thứ Đệ, bốn Niệm Xứ, bốn chính cần, mười biến xứ, bốn thần túc, năm căn, năm lực, bảy chi giác, tám chi Thánh Đạo, không giải thoát môn, Vô Tướng giải thoát môn, vô nguyện giải thoát môn, Bồ Tát Thập Địa, năm nhãn, sáu thông, mười lực, bốn vô úy, bốn vô ngại giải, đại từ, Đại Bi, đại hỉ, đại xả, mười tám pháp Bất Cộng, vô vong thất pháp, hằng trụ xả tính, Nhất Thiết Trí, đạo tướng trí, Nhất Thiết tướng trí, Nhất Thiết Đà La Ni môn, Nhất Thiết Tam Ma Địa môn, Dự Lưu Quả, nhất Lai Quả, Bất Hoàn Quả, A La Hán quả, Độc Giác Bồ Đề, Nhất Thiết Bồ Tát Ma Ha tát hạnh (nhân tròn quả đầy) v.v... tất cả tám mươi mốt khoa.