Bát Tạng
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Bát Tạng. Thánh Giáo do đức Phật nói ra được chia làm tám thứ:
1. Thai hóa tạng, là các kinh Phật hóa hiện nói ở trong thai.
2. Trung ấm tạng, kinh nói giữa khoảng từ lúc chết đến đời sống kế tiếp (trung ấm).
3. Ma Ha Diễn Phương Đẳng tạng, tức các kinh Đại Thừa.
4. Giới luật tạng, tức luật điển.
5. Thập Trụ Bồ Tát Tạng, các kinh Đại Thừa nói việc Bồ Tát tu nhân, Chứng Quả.
6. Tạp Tạng, các kinh Đại, Tiểu Thừa nói việc ba thừa, người, trời, tu nhân Chứng Quả.
7. Kim Cương Tạng, các kinh nói việc Bồ Tát Đẳng Giác, tu nhân Chứng Quả.
8. Phật tạng, các kinh Đại Thừa nói việc chư Phật Thuyết pháp, biến hiện Thần Thông để hóa độ Chúng Sinh. [X. kinh Bồ Tát xử thai Q. 7. phẩm Xuất kinh].
II. Bát Tạng.Tám tạng. Đại Thừa. Tiểu Thừa đều có bốn tạng Kinh, Luật, Luận, Tạp, hợp chung lại, gọi là Bát Tạng. Đó là:
1. Kinh Tạng, tức bốn kinh A hàm.
2. Luật tạng, tức là luật Tứ phần (pháp tỷ khưu, pháp tỷ khưu ni, phép Thụ Giới, phép Diệt Tránh), luật Thập tụng v.v...
3. Luận tạng, tức luận A tì đàm v.v...
4. Chú tạng, tức Đà La Ni trừ tất cả tật bệnh, Đà La Ni diệt trừ các việc ác v.v... (trên đây là bốn tạng Thanh Văn Tiểu Thừa).
5. Kinh Tạng, tức kinh Diệu Pháp Liên Hoa, kinh Đại Phương Quảng Phật hoa nghiêm.
6. Luật tạng, tức kinh Bồ Tát Giới, kinh Phạm võng v.v...
7. Luận tạng, tức Đại Trí Độ Luận, Thập Địa Kinh Luận v.v...
8. Chú tạng, tức chú Lăng nghiêm, chú Đại Bi v.v... (trên đây là bốn tạng Bồ Tát Đại Thừa). [X. Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 13. Tạng nghĩa].
1. Thai hóa tạng, là các kinh Phật hóa hiện nói ở trong thai.
2. Trung ấm tạng, kinh nói giữa khoảng từ lúc chết đến đời sống kế tiếp (trung ấm).
3. Ma Ha Diễn Phương Đẳng tạng, tức các kinh Đại Thừa.
4. Giới luật tạng, tức luật điển.
5. Thập Trụ Bồ Tát Tạng, các kinh Đại Thừa nói việc Bồ Tát tu nhân, Chứng Quả.
6. Tạp Tạng, các kinh Đại, Tiểu Thừa nói việc ba thừa, người, trời, tu nhân Chứng Quả.
7. Kim Cương Tạng, các kinh nói việc Bồ Tát Đẳng Giác, tu nhân Chứng Quả.
8. Phật tạng, các kinh Đại Thừa nói việc chư Phật Thuyết pháp, biến hiện Thần Thông để hóa độ Chúng Sinh. [X. kinh Bồ Tát xử thai Q. 7. phẩm Xuất kinh].
II. Bát Tạng.Tám tạng. Đại Thừa. Tiểu Thừa đều có bốn tạng Kinh, Luật, Luận, Tạp, hợp chung lại, gọi là Bát Tạng. Đó là:
1. Kinh Tạng, tức bốn kinh A hàm.
2. Luật tạng, tức là luật Tứ phần (pháp tỷ khưu, pháp tỷ khưu ni, phép Thụ Giới, phép Diệt Tránh), luật Thập tụng v.v...
3. Luận tạng, tức luận A tì đàm v.v...
4. Chú tạng, tức Đà La Ni trừ tất cả tật bệnh, Đà La Ni diệt trừ các việc ác v.v... (trên đây là bốn tạng Thanh Văn Tiểu Thừa).
5. Kinh Tạng, tức kinh Diệu Pháp Liên Hoa, kinh Đại Phương Quảng Phật hoa nghiêm.
6. Luật tạng, tức kinh Bồ Tát Giới, kinh Phạm võng v.v...
7. Luận tạng, tức Đại Trí Độ Luận, Thập Địa Kinh Luận v.v...
8. Chú tạng, tức chú Lăng nghiêm, chú Đại Bi v.v... (trên đây là bốn tạng Bồ Tát Đại Thừa). [X. Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 13. Tạng nghĩa].