Bát Tai Hoạn

《八灾患》 bā zāi huàn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tám tai nạn. Chỉ bốn Cảm Giác lo, mừng, buồn, vui làm trở ngại việc tiến vào Thiền định thứ tư ở cõi Sắc, và bốn cái chướng cho việc tu đạo là tìm kiếm, dò xét, thở ra, thở vào v.v... Đối lại với các tai nạn ở bên ngoài, như nạn lửa, nạn nước, bão gió v.v... mà nói, thì tám tai nạn nêu ở trên, gọi là tai nạn bên trong. Chúng có khả năng làm rối loạn sự an hòa của lòng người và chướng ngại cho việc tu Thiền định. Luận A Tì Đạt Ma thuận chính lí quyển 78 (Đại 29, 762 hạ) nói: Tụng: Thứ tư gọi là chẳng động, lìa tám Tai Hoạn. Tám Tai Hoạn là: tìm kiếm, dò xét, bốn Cảm Giác, thở vào, thở ra. Luận: Ba tĩnh lự dưới gọi là có động, vì có tai họan. Tĩnh lự thứ tư gọi là chẳng động, vì không Tai Hoạn. Tai Hoạn có tám; tám ấy là gì? Là: tìm kiếm, dò xét, bốn Cảm Giác (bốn thụ), thở vào, thở ra. Tám Tai Hoạn này, (Thiền) thứ tư đều không có. [X. luận Câu xá Q. 28.].