Bất Tăng Trưởng Nghiệp

《不增長業》 bù zēng zhǎng yè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Nghiệp không thêm lớn. Đối lại với Tăng Trưởng Nghiệp. Những việc làm không cố ý, hoặc những việc làm cố ý nhưng vì bị kẻ có quyền thế cưỡng bức phải làm (như kẻ cai tù bắt người tù tra tấn người tù khác chẳng hạn), hoặc do chính bản thân vì Ngu Si không biết mà làm v.v... đều thuộc nghiệp nhẹ, gọi là Bất Tăng Trưởng Nghiệp. Bởi vì loại nghiệp này phần nhiều có lòng hối hận, do đó không ươm thêm hạt giống nghiệp, cho nên nghiệp không tăng trưởng. Lại không Quyết Định đưa đến quả Dị Thục, nên cũng gọi là Bất Định Nghiệp. (xt. Cố Tư Nghiệp).