Bất Thời Giải Thoát

《不時解脫》 bù shí jiě tuō

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Asamaya-vimukta. Cũng gọi Bất Động Tâm Giải Thoát, Bất thời bất di động Tâm Giải Thoát. Đối lại với Thời Giải Thoát. Chỉ bậc Bất Động Pháp A La Hán thứ sáu trong sáu loại A La Hán. Loại Bất Động Pháp A La Hán này Căn Tính Thù Thắng vào bậc nhất, ở giai vị Hữu Học gọi là Tùy pháp hành, Kiến chí; nhờ Lợi Căn, nên ở ngay trong pháp Hiện Tiền được yên vui, chứ không cần đợi các sự duyên đầy đủ; được Tự Tại tùy thời chứng vào bốn Định Căn bản, bốn Định Vô Sắc và định Diệt tận, trong tâm cởi bỏ hết chướng Phiền Não, bởi thế gọi là Bất Thời Giải Thoát. Lại vì loại A La Hán này đối với Phiền NãoTâm Giải Thoát không còn động loạn và trở lui, cho nên cũng gọi Bất Động tâm A La Hán. [X. luận Câu xá Q. 25.; luận Đại tì Bà Sa Q. 101.]. (xt. Thời Giải Thoát).